Quan hệ sản xuất + trang 184 3 dấu sao NỘI DUNG: TRANG 186, 187 VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA QHSX VÀO VIỆT NAM Thứ nhất, việc xây dựng QHSX ở nước ta phải xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã
Trang 1Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa LLSX VÀ QHSX
LÝ THUYẾT NHÉ:
KHÁI NIỆM:* lực lượng sản xuất
+ TRANG 182 ( dấu sao thứ nhất )
+ TRANG 182 ( dấu sao thứ hai )
+ Người LĐ là những người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo
nhất định, có tham gia vào quá trình sản xuất vật chất Người LĐ là
LLSX hàng đầu, đóng vai trò quyết định đối với quá trình SX vật chất
- Tư liệu SX: là những tư liệu do XH tạo ra và sử dụng để tiến hành
SX vật chất Nó gồm 2 yếu tố: đối tượng lao động và tư liệu lao động
+ Đối tượng LĐ là bộ phận của tự nhiên hoặc nhân tạo mà người lao
động tác động lên để tạo ra của cải vật chất
+ Tư liệu LĐ là những vật dụng được sử dụng tác động lên đối tượng
LĐ, trong đó công cụ LĐ là quan trọng nhất, đó là vật dẫn truyền trực
tiếp tác động của người LĐ lên đối tượng LĐ (công cụ LĐ thô sơ: cày,
cuốc, búa; công cụ là máy móc )
phương tiện lao động là những dùng để vận chuyển và bảo quản sản phẩm
Công cụ LD được coi là LLSX có tính động nhất, cách mạng nhất
(luôn luôn được cải tiến) và quyết định nhất, vì nó quy định năng suất
lao động XH Ngoài ra còn có những tư liệu LĐ hỗ trợ khác (nhà kho,
sân phơi, bến, bãi )
Quan hệ sản xuất
+ trang 184 ( 3 dấu sao)
NỘI DUNG: TRANG 186, 187
VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA QHSX VÀO VIỆT NAM
Thứ nhất, việc xây dựng QHSX ở nước ta phải xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã hội của đất nước, từ nhận thức tính quy luật từ nền sản xuất nhỏ lên nền sản xuất lớn và những đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta
Thứ hai, trong xây dựng hoàn thiện QHSX mới cần chú trọng cả ba mặt: Chế độ
sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối:
Trang 2- Về sở hữu, vẫn sẽ phát triển theo hướng còn tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau, nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân và thực hiện công bằng xã hội nên phải từng bước xác lập và phát triển chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu một cách vững chắc, tránh nóng vội xây dựng ồ ạt mà không tính đến hiệu quả như trước đây
- Về quản lý, trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Nhà nước xã hội chủ nghĩa quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách đồng thời sử dụng cơ chế thị trường, các hình thức kinh tế và phương pháp quản lý kinh tế thị trường để kích thích sản xuất, giải phóng sức sản xuất, phát huy tính tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, khuyết tật của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích của người lao động và toàn thể nhân dân
- Về phân phối, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện đa dạng hoá các hình thức phân phối "Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua phúc lợi xã hội” Cơ chế phân phối này vừa tạo động lực kích thích các chủ thể kinh tế nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời hạn chế những bất công trong xã hội Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển
Thứ 3, phải duy trì tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường nước ta, tức là phải thực hiện tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hóa, giáo dục, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo con người, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của đất nước
VẬN DỤNG LLSX VÀO VIỆT NAM
Thứ nhất là về vấn đề xã hội, cần phải thực hiện các chính sách xã hôi hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối, tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất, tang năng xuất lao động xã hội khuyến khích nhân dân làm giàu một cách hợp pháp Trong đó chính sách giải quyết việc làm là một chính sách xã hội cơ bản
Thứ hai là về vấn đề giáo dục phải tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục
Thứ ba là vấn đề khoa học- công nghệ; trình độ khoa học- công nghệ của chúng ta còn thấp vì vậy phải đầu tư ngan sách và huy động các nguồn lực khác cho nó, phải đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ, phải coi trọng nghiên cứu cơ bản trong khoa học
Thứ tư là phải cũng cố và xây dựng nên văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp tục giữ gìn và phát huy các truyền thống quý báu của dân tộc, để giữ được nếp sống lành mạnh, văn minh trong mỗi gia đình việt nam
Thứ năm là tang cường quốc phòng và an bình, bảo về độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của tố quốc