Chương 1 :Tổng quan về chuẩn mực kiểm toán , KẾT CẤU CHƯƠNG I 1.1. Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toán 1.2. Khái quát về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN §Khái niệm chuẩn mực kiểm toán §Sự cần thiết của các chuẩn mực kiểm toán §Quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Trang 1CHU ẨN MỰC KIỂM TOÁN TS L ẠI THỊ THU THỦY
BỘ MÔN KIỂM TOÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài chính (2013), 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam áp dụng từ 1/1/2014 theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC ngày 6-12-2012 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
2 GS TS Nguyễn Quang Quynh (2014), Giáo trình
kiểm toán tài chính, NXB Đại học kinh tế Quốc dân
3 PGS TS Nguyễn Phú Giang, TS Nguyễn Viết Tiến
(2019), Giáo trình kiểm toán BCTC, NXB Thống kê
Trang 2MỤC TIÊU HỌC PHẦN
Ø Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và
chuyên sâu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam;
Ø Sinh viên có đủ khả năng vận dụng các chuẩn mực
này trong quá trình thực hiện kiểm toán BCTC tại các
đơn vị, tổ chức
THỜI GIAN, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Ø Thời gian: 2 tín chỉ (40 tiết)
Ø Tiêu chí đánh giá kết quả học phần:
Chuyên cần
Kiểm tra giữa học phần: 2 bài
Thi kết thúc học phần: 1 bài
Trang 3KẾT CẤU MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về chuẩn mực kiểm toán Việt nam
Chương 2: Chuẩn mực chung và chuẩn mực về lập kế
hoạch kiểm toán
Chương 3: Chuẩn mực về thực hiện kiểm toán
Chương 4: Chuẩn mực về kết thúc kiểm toán
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trang 4KẾT CẤU CHƯƠNG I
1.1 Khái quát chung về chuẩn mực kiểm toán
1.2 Khái quát về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
§ Khái niệm chuẩn mực kiểm toán
§ Sự cần thiết của các chuẩn mực kiểm toán
§ Quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam
Trang 5KHÁI NIỆM CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
§Chuẩn mực là những nguyên tắc hay tiêu chuẩn tối thiểu để các thành viên
tuân theo và làm cơ sở đánh giá chất lượng công việc
§Kiểm toán là quá trình thu thập, xử lý và đánh giá bằng chứng liên quan
đến các thông tin tài chính được kiểm tra được cung cấp bởi kế toán nhân
sự hoặc các cá nhân, bộ phận có liên quan nhằm mục đích đưa ra báo cáo
về mức độ hợp lý, trung thực giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã
được thiết lập
§Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm, tiêu chuẩn, thước đo chung về
chất lượng công việc kiểm toán và cơ sở để các kiểm toán viên, thành viên
kiểm toán và các bên liên quan tuân thủ, thực hiện để từ đó đưa ra ý kiến
về báo cáo được kiểm toán
SỰ CẦN THIẾT CỦA CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
§ Giúp cho hoạt động của cơ quan kiểm toán và các kiểm
toán viên có được đường lối hoạt động rõ rang, thực hiện
công việc kiểm toán trôi chảy đạt chất lượng cao Các
chuẩn mực kiểm toán là điều kiện để các kiểm toán viên
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện được
đạo đức nghề nghiệp.
§ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là tài liệu quan trọng giúp
cho việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và đánh giá
chất lượng kiểm toán.
Trang 6SỰ CẦN THIẾT CỦA CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
§ Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra đánh giá chất
lượng, hiệu quả và độ tuân thủ của các kiểm toán viên cũng như
các đoàn kiểm toán khi thực hiện kiểm toán tại các đơn vị
§ Ngoài ra hệ thống chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để kiểm tra tính
đúng đắn các nhận xét của kiểm toán viên trong báo cáo kiểm toán
và là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa kiểm toán
viên, đoàn kiểm toán với các đơn vị được kiểm toán đồng thời cũng
là cơ sở pháp lý giúp cho các kiểm toán viên và đoàn kiểm toán giải
tỏa được trách nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra trong
tương lai.
SỰ CẦN THIẾT CỦA CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
§Cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam thì vai trò
của hoạt động kiểm toán độc lập sẽ càng trở nên quan trọng và khi đó,
yêu cầu xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sẽ gia tang và cấp
thiết hơn để có thể giải quyết một loạt các vấn đề đặt ra từ thị trường
chứng khoán và các dịch vụ có liên quan
§Quá trình hội nhập kinh tế thế giới tiếp tục mở ra cơ hội cho sự phát
triển kinh tế nhưng cũng làm gia tăng các thách thức về vai trò quản lý
kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nước, trong đó có các doanh nghiệp kiểm toán độc lập Yêu cầu về một
hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhưng
vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý về mặt nhà nước lại càng gia tăng
Trang 7QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Cơ sở xây dựng
ØĐể xây dựng một hệ thống pháp lý nói chung và chuẩn mực kiểm toán nói
riêng phải dựa trên cơ sở nhất định
ØCơ sở chung của quy định pháp lý là quy phạm pháp lý bao gồm:
oQuy phạm điều chỉnh: quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan
hệ pháp lý
oQuy phạm bảo vệ: xác định các biện pháp cưỡng chế đối với hành vi bất hợp
pháp
oQuy phạm định ra các nguyên tắc, định hướng cho hành vi
oQuy phạm thủ tục: quy định trình tự thực hiện các quy phạm nội dung nói
trên
Cơ sở xây dựng
ØTrong trường hợp xây dựng hệ thống chuẩn mực cụ thể, Uỷ ban chuẩn mực kiểm toán
đã giới hạn các quan hệ pháp lý chỉ trong hoạt động kiểm toán trên cơ sở đó hình thành
hai khối quy phạm: quy phạm đạo đức nghề nghiệp và quy phạm nghiệp vụ chuyên
môn kiểm toán.
ØCũng như các loại chuẩn mực khác, việc xây dựng chuẩn mực kiểm toán gắn chặt với
việc thực hiện chuẩn mực đó bởi đạo lý và lẽ công bằng phát sinh từ ý chí và quyền lực
Mặt khác, ý chí và quyền lực lại xuất phát từ thực tại Về mặt biện chứng đây là mối liên
hệ giữa khoa học chuẩn mực với thực tiễn Trong mối quan hệ đó, thực tiễn phải có
trước song khoa học phải có tác dụng hướng dẫn Từ đó, điều khẳng định ở đây là
chuẩn mực không phải là cái lý tưởng và vĩnh cửu, càng không thể có trước thực tiễn,
cũng không thể không có khi thực tiễn đã tồn tại Kiểm toán của chúng ta phải có
chuẩn mực và hoàn thiện nó từng bước.
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trang 8Nguyên tắc xây dựng
ØHệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực
kiểm toán quốc tế và có tham khảo chuẩn mực kiểm toán các quốc gia khác.
ØChuẩn mực kiểm toán quốc tế được xây dựng với mục tiêu đạt được những chuẩn mực
tốt nhất cho nghề kiểm toán trên phạm vi toàn thế giới Tuy nhiên, do phải thoả mãn
yêu cầu của nhiều thành viên là các quốc gia có mức độ phát triển khác nhau về nghề
nghiệp nên các chuẩn mực quốc tế không tránh được một số nhược điểm:
Ø Phải dung hoà quan điểm khác biệt giữa các quốc gia bằng cách đưa ra hai giải pháp khác
nhau cho cùng một vấn đề.
Ø Không ban hành một số vấn đề mang đặc điểm riêng của một nhóm quốc gia, không mang
tính phổ biến trên thế giới.
Ø Phát triển chậm hơn chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia vì quan điểm bất đồng giữa các
quốc gia thành viên về một số vấn đề cụ thể.
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Nguyên tắc xây dựng
ØDo đó, việc xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ngoài việc sử dụng
các chuẩn mực quốc tế làm cơ sở, cần xem xét thêm chuẩn mực kiểm toán của
các quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia có nghề nghịêp kiểm toán phát triển
và các quốc gia đang sử dụng chuẩn mực quốc tế để xây dựng chuẩn mực quốc
gia
ØCác chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bên cạnh yêu cầu phù hợp với thông lệ
quốc tế, còn cần phải phù hợp với các đặc điểm của Việt Nam để đảm bảo khả
năng đưa chuẩn mực vào thực tiễn hoạt động kiểm toán Việt Nam
ØHệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải hướng về việc nâng cao chất
lượng của các công ty kiểm toán Việt Nam đồng thời kiểm soát được chất lượng
của các công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trang 9Nguyên tắc xây dựng
ØHệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải có khả năng ứng dụng cao
trong thực tiễn công tác kiểm toán độc lập tại Việt Nam
ØCơ chế ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải giải quyết được mối
quan hệ giữa Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp trong quá trình lập quy và kiểm
soát chất lượng công việc kiểm toán
ØHệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải phát triển đồng bộ với hệ thống
kế toán Việt Nam
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Quá trình xây dựng
ØQuá trình hình thành hệ thống chuẩn mực kiểm toán là một quá trình lâu dài
trong suốt lịch sử phát triển của hoạt động kiểm toán
ØTrước hết, đó là quá trình chuẩn hoá hoạt động kiểm toán từ mức độ một công
ty kiểm toán cho mức độ toàn thế giới Từ thực tiễn công tác kiểm toán, các
kiểm toán viên hình thành phương thức tiếp cận của riêng mình để làm cơ sở
thiết kế các thủ tục kiểm toán cho mỗi hợp đồng kiểm toán cụ thể
ØCác công ty kiểm toán sẽ tập hợp các phương thức tiếp cận của các kiểm toán
viên để xây dựng một quy trình kiểm toán chuẩn cho công ty, làm cơ sở cho việc
nâng cao chất lượng kiểm toán của công ty và đào tạo kiểm toán viên Các hiệp
hội nghề nghiệp của kiểm toán viên phải dựa trên quy trình của các công ty (là
những hội viên của Hiệp hội) để hình thành chuẩn mực kiểm toán quốc qia trên
nguyên tắc nâng cao chất lượng công việc kiểm toán và bảo vệ uy tín nghề
nghiệp trước xã hội
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Trang 10Quá trình xây dựng
ØCuối cùng, liên đoàn kế toán quốc tế phối hợp các chuẩn mực kiểm toán quốc
gia để hình thành chuẩn mực kiểm toán quốc tế trên cơ sở nhất trí của các nước
hội viên
ØBên cạnh đó là quá trình tác động ngược lại của các chuẩn mực được hình
thành Khi một công ty kiểm toán xây dựng được quy trình kiểm toán chuẩn của
mình, các kiểm toán nên có trách nhiệm đIều chỉnh lại phương thức tiếp cận của
mình phù hợp với những quy định chung trong quy trình kiểm toán chuẩn của
công ty Các chuẩn mực kiểm toán quốc gia khi hình thành cũng tác động ngược
lại quy trình kiểm toán chuẩn của các công ty kiểm toán theo hướng tương tự và
cuối cùng sự ra đời của chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng có những ảnh hưởng
nhất định đến chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC
KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Hiện nay có tất cả 39 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được
ban hành từ năm 2012 tới năm 2015 qua 03 thông tư bao gồm
các thông tư sau:
- Thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 ban
hành 37 chuẩn mực;
- Ngày 08 tháng 05 năm 2015 ban hành Thông tư số
67/2015/TT-BTC về chuẩn mực kiểm toán báo cáo quyết toán
dự án hoàn thành
- Thông tư số 70/2015/TT-BTC về Chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán.
Trang 11§ Trong 39 chuẩn mực, có chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán là không có số hiệu của Chuẩn
mực.
§ Hệ thống 39 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: 39 CMKT.rtf
1.2 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC
KIỂM TOÁN VIỆT NAM
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CỦA CÁC CHUẨN MỰC
1 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng
Chuẩn mực được ban hành để quy định và hướng dẫn trách nhiệm của doanh nghiệp
kiểm toán (DNKiT) đối với hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán và soát xét báo cáo
tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác Khi thực hiện Chuẩn mực
kiểm soát chất lượng số 1, cần tham khảo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề
nghiệp có liên quan.
2 Chuẩn mực kiểm toán 200 - Mục tiêu tổng thể của Kiểm toán viên và Doanh
nghiệp kiểm toán
Mục đích của chuẩn mực nhằm hướng cho KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực
hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn
sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa
ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo
cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
- Lập báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên
Trang 123 Chuẩn mực số 210 - Hợp đồng kiểm toán
Chuẩn mực số 210 (VAS 210) quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm
toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc thỏa thuận các điều khoản của
hợp đồng kiểm toán với Ban Giám đốc và Hội đồng quan trị của đơn vị được
kiểm toán Ngoài ra chuẩn mực còn quy định và hướng dẫn về các tiền đề của
một cuộc kiểm toán, trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm
toán, trách nhiệm của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán liên
quan đến hợp đồng kiểm toán
4 Chuẩn mực số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo
cáo tài chính
Chuẩn mực số 220 (VSA 220) quy định và hướng dẫn trách nhiệm của KTV và
doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng
trong một cuộc kiểm toán BCTC Chuẩn mực này còn quy định trách nhiệm của
người soát xét việc kiểm soát chất lượng trong một cuộc kiểm toán
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CỦA CÁC CHUẨN MỰC
5 Chuẩn mực số 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
VSA 230 quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán về việc lập tài liệu, hồ sơ kiểm toán cho một cuộc kiểm toán
BCTC
6 Chuẩn mực số 240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến
gian lận trong quá trình kiểm toán BCTC
Mục đích của chuẩn mực đưa ra quy định và hướng dẫn phạm vi trách nhiệm
của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đối với gian lận trong quá trình
kiểm toán BCTC Đặc biệt, Chuẩn mực còn hướng dẫn thêm cách áp dụng VSA
315 và VSA 330 đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CỦA CÁC CHUẨN MỰC
Trang 137 Chuẩn mực số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định
trong kiểm toán BCTC
Chuẩn mực này đưa ra phạm vi trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán khi xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn
vị được kiểm toán trong quá trình kiểm toán BCTC Chuẩn mực kiểm toán này
không áp dụng với các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác mà theo đó kiểm toán
viên phải kiểm tra và báo cáo riêng về tính tuân thủ của đơn vị đối với các luật
và quy định cụ thể
8 Chuẩn mực số 260 - Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được
kiểm toán
Chuẩn mực đưa ra quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và
doanh nghiệp kiểm toán trong việc trao đổi các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm
toán BCTC với Ban Giám đốc, Hội đồng thành viên, Giám đốc của đơn vị được
kiểm toán
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CỦA CÁC CHUẨN MỰC
9 Chuẩn mực số 265 - Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm
soát nội bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của KTV và
DNKit trong việc trao đổi một cách phù hợp với Ban quản trị và Ban Giám đốc
đơn vị được kiểm toán về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ mà kiểm
toán viên đã phát hiện được khi kiểm toán BCTC
10 Chuẩn mực số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán BCTC
VSA 300 đưa ra quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và
doanh nghiệp kiểm toán trong việc lập kế hoạch kiểm toán BCTC Chuẩn mực
kiểm toán này được áp dụng cho các cuộc kiểm toán BCTC định kỳ
MỤC ĐÍCH BAN HÀNH CỦA CÁC CHUẨN MỰC