1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN MÔN HỌC KHOA HỌC QUẢN TRỊ BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Linear Programming

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thời gian mà mỗi nhân viên dành cho dự án và tổng giờ làm của tư vấn viên sẽ thay đổi.. Vậy nếu thay đổi tiền lương theo giờ của các nhân viên thì sẽ không nhận được thêm lợi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KHOA HỌC QUẢN TRỊ

BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

Sinh viên thực hiện:

Hồ Trúc Đan Lớp: IB001 – K46 Giảng viên phụ trách: ThS Trịnh Huỳnh Quang Cảnh

TP Vĩnh Long, tháng 9 năm 2021

Trang 2

1 GIỚI THIỆU

a Cam kết

Tiểu luận này do một mình sinh viên xây dung, xử lý, không sao chép từ bất cứ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác

Ký tên

Hồ Trúc Đan

Trang 3

b Nhận xét của giảng viên:

3

Trang 4

2 Nội dung chính của tiểu luận:

2.1 Linear Programming:

UDT is a consulting firm that develops e-commerce project, systems and websites for its clients It has six available consultants and eight clients project is under contract The consultants have different technical abilities and experience, and as a result, the company charges different hourly rates for its services Also, the consultant’s skill are more suited for some projects than others, and clients sometimes prefer some consultants over others The suitability of a consultant for a project is rated according to a 5-point scale, in which 1 is the worst and 5 is the best The following table shows the rating for each consultant for each project, as well as the hours available for each consultant and the contracted hours and maximum budget for each project :

Project

Hours

budget (x1000 USD)

The company wants to know how many hours to assign each consultant to each project in order to best utilize their skill while meeting clients needs

a Formulate a linear programming model and write down the mathematical model for this problem.

VARIABLE;

Xa1, Xa2, Xa3, Xa4, Xa5, Xa6, Xa7, Xa8,

Xb1, Xb2, Xb3, Xb4, Xb5, Xb6, Xb7, Xb8,

Xc1, Xc2, Xc3, Xc4, Xc5, Xc6, Xc7, Xc8,

Xd1, Xd2, Xd3, Xd4, Xd5, Xd6, Xd7, Xd8,

Xe1, Xe2, Xe3, Xe4, Xe5, Xe6, Xe7, Xe8

Xf1, Xf2, Xf3, Xf4, Xf5, Xf6, Xf7, Xf8

Xa1: thời gian nhân viên A dành cho dự án 1

Xa2: thời gian nhân viên A dành cho dự án 2

Xa3: thời gian nhân viên A dành cho dự án 3

4

Trang 5

Xa4: thời gian nhân viên A dành cho dự án 4

Xa5: thời gian nhân viên A dành cho dự án 5

Xa6: thời gian nhân viên A dành cho dự án 6

Xa7: thời gian nhân viên A dành cho dự án 7

Xa8: thời gian nhân viên A dành cho dự án 8

Xb1: thời gian nhân viên B dành cho dự án 1

Xb2: thời gian nhân viên B dành cho dự án 2

Xb3: thời gian nhân viên B dành cho dự án 3

Xb4: thời gian nhân viên B dành cho dự án 4

Xb5: thời gian nhân viên B dành cho dự án 5

Xb6: thời gian nhân viên B dành cho dự án 6

Xb7: thời gian nhân viên B dành cho dự án 7

Xb8: thời gian nhân viên B dành cho dự án 8

Xc1: thời gian nhân viên C dành cho dự án 1

Xc2: thời gian nhân viên C dành cho dự án 2

Xc3: thời gian nhân viên C dành cho dự án 3

Xc4: thời gian nhân viên C dành cho dự án 4

Xc5: thời gian nhân viên C dành cho dự án 5

Xc6: thời gian nhân viên C dành cho dự án 6

Xc7: thời gian nhân viên C dành cho dự án 7

Xc8: thời gian nhân viên C dành cho dự án 8

Xd1: thời gian nhân viên D dành cho dự án 1

Xd2: thời gian nhân viên D dành cho dự án 2

Xd3: thời gian nhân viên D dành cho dự án 3

Xd4: thời gian nhân viên D dành cho dự án 4

Xd5: thời gian nhân viên D dành cho dự án 5

Xd6: thời gian nhân viên D dành cho dự án 6

Xd7: thời gian nhân viên D dành cho dự án 7

Xd8: thời gian nhân viên D dành cho dự án 8

Xe1: thời gian nhân viên E dành cho dự án 1

Xe2: thời gian nhân viên E dành cho dự án 2

Xe3: thời gian nhân viên E dành cho dự án 3

Xe4: thời gian nhân viên E dành cho dự án 4

Xe5: thời gian nhân viên E dành cho dự án 5

Xe6: thời gian nhân viên E dành cho dự án 6

Xe7: thời gian nhân viên E dành cho dự án 7

5

Trang 6

Xe8: thời gian nhân viên E dành cho dự án 8

Xf1: thời gian nhân viên F dành cho dự án 1

Xf2: thời gian nhân viên F dành cho dự án 2

Xf3: thời gian nhân viên F dành cho dự án 3

Xf4: thời gian nhân viên F dành cho dự án 4

Xf5: thời gian nhân viên F dành cho dự án 5

Xf6: thời gian nhân viên F dành cho dự án 6

Xf7: thời gian nhân viên F dành cho dự án 7

Xf8: thời gian nhân viên F dành cho dự án 8

OBJECTIVE:

Max:

3Xa1+3Xa2+5Xa3+5Xa4+3Xa5+3Xa6+3Xa7+3Xa8+3Xb1+3Xb2+2Xb3+5Xb4+5Xb5+5Xb6+3Xb7+3Xb8+2Xc1+ Xc2+3Xc3+3Xc4+2Xc5+Xc6+5Xc7+3Xc8+Xd1+3Xd2+Xd3+Xd4+2Xd5+2Xd6+5Xd7+Xd8+3Xe1+Xe2+Xe3+ 2Xe4+2Xe5+Xe6+3Xe7+3Xe8+4Xf1+5Xf2+3Xf3+2Xf4+3Xf5+5Xf6+4Xf7+3Xf8

CONSTRAINT:

Project hours:

Xa1+Xb1+Xc1+Xd1+Xe1+Xf1=500

Xa2+Xb2+Xc2+Xd2+Xe2+Xf2=240

Xa3+Xb3+Xc3+Xd3+Xe3+Xf3=400

Xa4+Xb4+Xc4+Xd4+Xe4+Xf4=475

Xa5+Xb5+Xc5+Xd5+Xe5+Xf5=350

Xa6+Xb6+Xc6+Xd6+Xe6+Xf6=460

Xa7+Xb7+Xc7+Xd7+Xe7+Xf7=290

Xa8+Xb8+Xc8+Xd8+Xe8+Xf8=200

Contract budget

155Xa1+140Xb1+165Xc1+300Xd1+270Xe1+150Xf1<= 100000

155Xa2+140Xb2+165Xc2+300Xd2+270Xe2+150Xf2<=80000

155Xa3+140Xb3+165Xc3+300Xd3+270Xe3+150Xf3<=120000

155Xa4+140Xb4+165Xc4+300Xd4+270Xe4+150Xf4<=90000

155Xa5+140Xb5+165Xc5+300Xd5+270Xe5+150Xf5<=65000

155Xa6+140Xb6+165Xc6+300Xd6+270Xe6+150Xf6<=85000

155Xa7+140Xb7+165Xc7+300Xd7+270Xe7+150Xf7<=50000

155Xa8+140Xb8+165Xc8+300Xd8+270Xe8+150Xf8<=55000

6

Trang 7

Total hours

Xa1+Xa2+Xa3+Xa4+Xa5+Xa6+Xa7+Xa8<=450

Xb1+Xb2+Xb3+Xb4+Xb5+Xb6+Xb7+Xb8<=600

Xc1+Xc2+Xc3+Xc4+Xc5+Xc6+Xc7+Xc8<=500

Xd1+Xd2+Xd3+Xd4+Xd5+Xd6+Xd7+Xd8<=300

Xe1+Xe2+Xe3+Xe4+Xe5+Xe6+Xe7+Xe8<=770

Xf1+Xf2+Xf3+Xf4+Xf5+Xf6+Xf7+Xf8<=860

b Solve this problem using QM and SOLVER

Để tận dụng kỹ năng của từng nhân viên đồng thời đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì công ty nên cho:

 Nhân viên A dành 190 giờ vào dự án 3 và 260 giờ vào dự án 4

 Nhân viên B dành 215 giờ vào dự án 4 và 350 giờ vào dự án 5

 Nhân viên C dành 210 giờ vào dự án 3 và 290 giờ vào dự án 7

 Nhân viên D dành 96.67 giờ vào dự án 2

 Nhân viên E dành 208.33 giờ vào dự án 1 và 200 giờ vào dự án 8

 Nhân viên F dành 291.67 giờ vào dự án 1và 143.33 giờ vào dự án 2 và 425 giờ vào dự án 6

7

Trang 10

10

Trang 12

c If the company want to maximize revenue while ignoring client preferences and consultant compatibility, will this change the solution in b ?

Tổng thời gian cho mỗi dự án là cố định Tuy nhiên, thời gian mà mỗi nhân viên dành cho dự án và tổng giờ làm của tư vấn viên sẽ thay đổi Vì bỏ qua sở thích của khách hàng và khả năng tương thích của tư vấn nên ở đây là không có điều kiện ràng buộc Dẫn đến thay đổi giờ làm dự án của tư vấn viên và thay đổi cả dự án mà tư vấn viên làm Từ đó sẽ làm thay đỏi giải pháp ở câu b.

12

Trang 14

d Create a sensitivity report What is the shadow price in this case ?

Shadow price trong trường hợp này của tổng tiền lương mỗi dự án bằng 0 Vậy nếu thay đổi tiền lương theo giờ của các nhân viên thì sẽ không nhận được thêm lợi ích gì từ các dự án Shadow price của tổng thời gian cho mỗi dự án đều bằng

140, vậy nếu tăng thêm 1 giờ làm việc của 1 trong những dự án thì chí sẽ tăng thêm $140 Shadow price của tổng thời gian làm việc cho các dự án của nhân viên A,B,C,D,E lần lượt là 15,0,25,160,130,10 Vậy nếu nhân viên A,B,C,D,E làm thêm

1 giờ thì chi phí cho các dự án sẽ tăng lên lần lượt là $15, $0, $25, $160, $130, $10

e If consultant A and E change their hourly wage from $155 to $200 (A) and from $270 to $200, will the solution change ?

Nếu tiền lương của nhân viên A thay đổi từ $155 thành $200 và của nhân viên E từ $270 thành $200 thì nghiệm sẽ đổi vì cho phép tăng của A đối với các dự án là 0, cho phép giảm của E đối với dự án 1,2,4,5,8 là 0

f By exprerience, consultant B and E is getting better at their ability, which mean their capacity for every project now minimum start from 3 instead of 1 or 2, will the shadow price change ?

Shadow price không đổi nhưng nghiệm đã đổi (Sensitivity Report 4)

14

Trang 17

2.2 Decision Making

Petrolimex Gas station are soon going to open a new dealership They have 3 offers : from a local gas company, from a provider and from a big gas corporation The success of each type of dealership will depend on how much gasoline is going to be available during the next few years The profit of each type of dealership, giving the availability of gas, is shown in the following payoff table (unit : million VND) Draw a decision tree to help Petrolimex choose what’s best for the profit

→ Local gas company là lựa chọn tối ưu nhất qua phân tích của decision tree.

17

Trang 18

2.3 Forecasting

The monthly demand of a water bottle extracted from a supermarket is shown below :

a Using Weighted Moving Average Method, with the weighted factor of 0,40; 0,20; 0,40 What is the forecasting demand for July

18

Trang 19

b Using 3-month average method, calculate the forecast for July

c Using Exponential Smoothing, with the forecast for June is 16 and α = 0,4 Calculate the demand for July.

19

Trang 20

d Explain 3 methods of forecast Which one is better and more accurate according to you ? You can explain however you want.

1 Phương pháp trung bình có trọng số

Đây là phương pháp bình quân nhưng có tính đến ảnh hưởng của từng gia đoạn khác nhau đến nhu cầu, thông qua việc sử dụng các trọng số Trong phương pháp trung bình động có trọng số, độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xác định được các trọng số phù hợp Thực tế chỉ ra rằng, nhờ điều chỉnh thường xuyên hệ số at-i của mô hình dự báo, phương pháp trung bình động có trọng số mang lại kết quả dự báo chính xác hơn phương pháp trung bình động

→ Đây là phương pháp tốt hơn trong ba phương pháp và chính xác tốt hơn.

2 Phương pháp trung bình 3 tháng

Phương pháp trung bình giản đơn là phương pháp dự báo trên cơ sở lấy trung bình của các dữ liệu đã qua, Phương pháp này san bằng được tất cả mọi sự biến động ngẫu nhiên của dòng yêu cầu, vì vậy nó là mô hình dự báo rất kém nhạy bén với sự biến động của dòng nhu cầu Phương pháp này phù hợp với dòng nhu cầu đều, ổn định, sai số sẽ rất lớn nếu ta gặp dòng nhu cầu có tính chất thời vụ hoặc dòng nhu cầu có tính xu hướng

Dự báo nhu cầu của kỳ tiếp theo dựa trên kết quả trung bình của các kỳ trước đó

3 Phương pháp làm mịn theo cấp số nhân

Làm mịn theo cấp số nhân thường được sử dụng để đưa ra các dự báo ngắn hạn, nhưng các dự báo dài hạn hơn sử dụng kỹ thuật này có thể không đáng tin cậy Các quan sát gần đây hơn cho trọng số lớn hơn bằng phương pháp làm mịn theo cấp

số nhân, và trọng số giảm theo cấp số nhân khi các quan sát trở nên xa hơn Khi các tham số mô tả chuỗi thời gian thay đổi chậm theo thời gian, thì các phương pháp này là hiệu quả nhất Có ba phương pháp chính để ước tính làm mịn theo cấp số nhân

a Làm mịn đơn giản hoặc đơn giản theo cấp số nhân

b Làm mịn gấp đôi theo cấp số nhân

c Làm mịn gấp ba lần theo cấp số nhân Hằng số α được chọn theo kinh nghiệm

Thông thường, một số dự đoán được thực hiện cho các hằng số khác nhau và hằng số tối ưu nhất theo quan điểm của tiêu chí đã chọn sẽ được chọn Tiêu chí có thể là độ chính xác của dự báo cho các kỳ trước Phương pháp làm trơn theo cấp số nhân hoạt động tốt trong các tình huống mà biến mà chúng ta quan tâm hoạt động cố định và độ lệch của nó so với một giá trị không đổi là do các yếu tố ngẫu nhiên và không thường xuyên gây ra Nhưng bất kể giá trị của tham số α là bao nhiêu, phương pháp làm trơn hàm mũ sẽ không thể dự đoán dữ liệu tăng hoặc giảm đơn điệu (các giá trị dự đoán sẽ luôn nhỏ hơn hoặc nhiều hơn các giá trị được quan sát tương ứng) Nó cũng có thể được chỉ ra rằng trong một mô hình thay đổi theo mùa, không thể thu được các dự báo thỏa đáng bằng phương pháp này

20

Ngày đăng: 20/01/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w