Giảng viên hướng dẫn 1 chấm Giảng viên chấm kiểm tra kết quả Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty dược phẩm Huppharco Đơn vị tính: Triệu VNĐ... Hoàn thiện báo cáo hoạt động kinh d
Trang 1BỘ Y TẾ
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
TIỂU LUẬN MÔN
HỌC PHẦN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
MẪU BÁO CÁO THỰC TẬP BÀI 4
Phân nhóm 3 – Nhóm 6 – Tổ 3 – Lớp D3K5
Sinh viên thực hiện:
Trang 21 Lương Thị Thái Phong : 1852010096
2 Lê Thị Phúc : 1852010097
3 Giang Thị Phương : 1852010098
4 Hoàng Mai Phương : 1852010099
5 Phạm Mai Phương : 1852010100
Hà Nội – 2021
Vấn đáp
Kỹ năng
Bài tập Tổng kết
1 Lương Thị Thái
Phong
1852010096
2 Lê Thị Phúc 1852010097
3 Giang Thị Phương 1852010098
Phương
1852010099
5 Phạm Mai Phương 1852010100
Trang 3Giảng viên hướng dẫn 1 chấm Giảng viên chấm kiểm tra kết quả
Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty dược phẩm Huppharco
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Trang 4TT Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3
1 Thành viên góp vốn 30.000 0 0
2 Mua tài sản vô hình 20.000 0 0
3 Mua thiết bị
- Máy dập viên
- Nồi bao
- Tủ sấy
13.000 8.000 4.000
0 0
0
0 10.000
0
5 Nguyên vật liệu
- Mua
- Sử dụng
- Còn nợ nhà cung cấp (phải trả
người bán)
13.000 11.000 4.000
16.000 15.000 5.000
24.500 24.000 6.500
7 Chi phí điện nước, bảo quản
thiết bị
8 Lương nhân viên, hành chính,
bán hàng, quản lý
10 Vay ngân hàng dài hạn (10 năm) 13.000
17 Biết rằng:
-Khấu hao trang thiết bị : 5 năm
-Khấu hao tài sản vô hình: 20 năm
-DN phải trích,nộp các khoản thuế ( thuế thu nhập DN 20 %)
Trang 51 Hoàn thiện báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
2 Sơ bộ phân tích hoạt động kinh doanh của công ty thông qua một số chỉ tiêu :
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận ( Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần, Tỷ
suất lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuân từ HĐ SXKD/DT thuần…)
Bảng 1 : Báo cáo hoạt động SXKD của công ty qua các năm
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
2 Giá vốn hàng bán trong sản xuất 52.300 65.500 91.200
4 Chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp
20.500 21.600 32.300
7 Tổng lợi nhuận trước thuế 12.200 17.900 18.500
Cách tính :
1 Doanh thu thuần = Tổng doanh thu ngoài VAT – Hàng bán bị trả lại
Năm 1: 85.000
Năm 2: 105.000
Trang 6 Năm 3: 150.000 – 9.000 = 141.000
2 Giá vốn hàng bán trong sx = Giá nguyên vật liệu sử dụng + Lương công nhân sx trực tiếp + Khấu hao tài sản cố định hữu hình + Chi phí điện nước , bảo quản thiết bị
Năm 1: 11.000 + 20.000 + 5.000 + 16.300 = 52.300
Năm 2: 15.000 + 26.000 + 5.000 + 19.500 = 65.500
Năm 3: 24.000 + 33.000 + 9.200 + 25.000 = 91.200
3 Lợi nhuận gộp trong sx = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán trong sx
Năm 1: 85.000 – 52.300 = 32.700
Năm 2: 105.000 – 65.500 = 39.500
Năm 3: 141.000 – 91.200 = 49.800
4 Chi phí bán hàng và quản lí DN = Lương nhân viên hành chính ,bán hàng , quản lý + Tiền thuê cửa hàng + Chi phí quản lý khác + Trả lãi vay ngân hàng + Khấu hao tài sản vô hình
Năm 1: 10.000 + 5.000 + 3.200 + 1.300 + 1.000 = 20.500
Năm 2: 10.000 + 5.300 + 4.000 + 1.300 + 1.000 = 21.600
Năm 3: 18.000 + 5.500 + 6.500 + 1.300 + 1.000 = 32.300
5 Lợi nhuận thuần từ sx kinh doanh = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp
Năm 1: 32.700 – 20.500 = 12.200
Trang 7 Năm 2: 39.500 – 21.600 = 17.900
Năm 3: 49.800 – 32.300 = 17.500
6 Lợi nhuận từ hđ khác = Thu nhập do bán nồi bao cũ
Năm 1: 0
Năm 2: 0
Năm 3: 1.000
7 Tổng lợi nhuận trc thuế = Lợi nhuận thuần từ SXKD + Lợi nhuận từ hoạt động khác
Năm 1: 12.200
Năm 2: 17.900
Năm 3: 17.500 + 1.000 = 18.500
8 Thuế TNDN = Tổng lợi nhuận trước thuế x 20%
Năm 1: 12.200 x 20% = 2.440
Năm 2: 17.900 x 20% = 3.580
Năm 3: 18.500 x 20% = 3.700
9 Phạt = Tiền bị phạt do vi phạm HĐKT
Năm 1: 0
Năm 2: 450
Năm 3: 0
Trang 810.Lãi ròng = Tổng lợi nhuận trước thuế – Thuế – Phạt
Năm 1: 12.200 – 2.440 – 0 = 9.760
Năm 2: 17.900 – 3.580 – 450 = 13.870
Năm 3: 18.500 – 3.700 – 0 = 14.800
Bảng 2 : Các chi phí thuộc giá vốn bán hàng
TT Chi phí thuộc giá vốn hàng bán Năm 1 Năm 2 Năm 3
2 Lương nhân công nhân trực tiếp 20.000 26.000 33.000
3 Chi phí sản xuất chung
- Bảo quản thiết bị SX
- Điện nước
16.300 19.500 25.000
Cách tính:
Khấu hao tài sản cố định hữu hình:
MKH ¿NG
N sd xK kk
Trong đó: MKH: Mức khấu hao trung bình hàng năm của tài sản cố định
Trang 9NG: Nguyên giá TSCĐ
N sd : Số năm ước tính TSCĐ có thể sử dụng được dựa vào các yếu
tố liên quan
K kk = 1 ( TSCĐ ở điều kiện thường)
NG = CF m + CF vch + CF lđ + CF chạy thử lần đầu tiên - Tiền thanh lý
Khấu haoTSCĐ năm1= Tiền Muatài sản vô hình
Năm khấu hao tài sảnvô hình = 13.000+ 8.000+4.0005 = 5.000
Khấu haoTSCĐ năm2= Tiềnmuathiết bịnăm 2
Năm khấu hao trang thiết bị= 13.000+ 8.000+4.000
Khấu haoTSCĐ năm3= Tiềnmuathiết bịnăm 3
Năm khấu haotrang thiết bị = 13.000+ 4.000+10.000
5.400
Thu nhập do bán nồi bao cũ = 1.000
Bù lỗ năm 1 và năm 2 = 8.000 - 8.0005 - 8.0005 – 1.000 = 3.800
Tổng khấu hao năm 3 = 3.800 + 5.400 = 9.200
Bảng 3: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
(Đơn vị tính: triệu VNĐ)
T Chi phí bán hàng và quản Năm 1 Năm 2 Năm 3
Trang 10T lý DN
1 Lương nhân viên bán hàng
và quản lý
Cách tính:
Biết - Số năm KHTS vô hình: 20 năm
- Giá mua tài sản vô hình 20.000 triệu VNĐ
- Kkk là hệ số khó khăn trong trường hợp này Kkk = 1
Năm 1:
KHTS vô hình = N sd NG * Kkk = 20.00020 *1 = 1.000 triệu VNĐ
Năm 2:
KHTS vô hình = N sd NG * Kkk ¿ 20.000
20 *1 = 1.000 triệu VNĐ
Năm 3:
KHTS vô hình = N sd NG * Kkk = 20.00020 *1 = 1.000 triệu VNĐ
Trang 11Bảng 4: Tỷ suất lợi nhuận của công ty qua các năm
(Đơn vị tính: %)
LN sau thuế(LNST) = Tổng LN
trước thuế – Thuế TNDN
= 12.200-2.440
= 9.760
= 17.900- 3.580
= 14.320
= 18.500 – 3.700
= 14.800
Vốn chủ sơ hữu (V) = Thành viên
góp vốn + LNST
=30.000 + 9.760
= 39.760
=30.000+9.760+
14.320
=54.080
9.760+
14.320+ 14.800
=68.880
LN từ hoạt động sản xuất kinh
doanh(LNSX)
Trang 12Cách tính :
- LNST = Tổng lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN
- Vốn chủ sở hữu = Thành viên góp vốn + lợi nhuận sau thuế
+ Vốn chủ sở hữu năm 1= Thành viên góp vốn + Lợi nhuận sau thuế (năm 1) + Vốn chủ sở hữu năm 2= Thành viên góp vốn + Lợi nhuận sau thuế (năm 1+ năm 2)
+ Vốn chủ sở hữu năm 3= Thành viên góp vốn + Lợi nhuận sau thuế (năm 1+ năm 2+ năm 3)
Nhận xét :
Từ bảng 4, ta sơ bộ phân tích được hoạt động kinh doanh của công ty dược phẩm Hupphaco trong cả 3 năm nhìn chung là đều tăng vào năm thứ 2 và giảm mạnh vào năm thứ 3.Cụ thể :
Tỷ suất LNST/ DTT (ROS) : cả 3 năm tỷ suất dương chứng minh công
ty có lãi Năm 1 là 11,5% tới năm 2 tăng lên 13,6 %, công ty lãi lớn nhất Tuy nhiên tới năm 3, ROS giảm còn 10,5% chứng tỏ mức độ sinh lời thấp
Trang 13nhất trong cả 3 năm Vậy là phương án kinh doanh của năm 3 chưa thực
sự hiệu quả
Tỷ suất LNST/V: năm 1 là 24,5% sang năm 2 tăng lên là 26,5% ( cao nhất ) chứng tỏ mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty đang rất tốt Song năm 3 lại giảm mạnh còn 21,5% Tức là năm 3 hoạt động tạo ra lợi nhuận trên vốn của công ty không hiệu quả Nó đồng nghĩa với việc các cổ đông có thể đưa ra các quyết định kém về tái đầu tư vốn vào công ty
Tỷ suất LNSX/ DTT: năm 1 là 14,4% , năm 2 tăng 17%, năm 3 giảm sâu 12,4% Năm 3 công ty cần đưa ra giải pháp để công ty tăng lợi nhuận lên
và giảm chi phí xuống thấp nhất
Nhằm khắc phục những tồn tại, bứt phá hơn nữa trong thời gian tới,
Công ty cần có kế hoạch tăng cường công tác điều hành, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong khối sản xuất và bộ phận tiêu thụ để đảm bảo đưa sản phẩm ra thị trường liên tục, ổn định.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống dây chuyền
sản xuất, chú trọng giữ ổn định sản xuất, thực hành tiết kiệm trong các khâu đầu vào, tang cường công tác kiểm tra thường xuyên thiết bị, bảo dưỡng định kỳ để giảm thời gian ngừng sản xuất, nâng cao hiệu suất dây
Trang 14chuyền, nhằm thiết thực tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm.