Môi trường Là tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có tầm ảnh hưởng nhất định đối với đời sống con người, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con ngườ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN
MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN PHOTOCOPY: 0909288001
Môi trường Và Phát triển
1 Môi trường
Là tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có tầm ảnh hưởng nhất định đối với đời sống con người, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
2 Chức năng của môi trường
Con người trong cuộc sống luôn cần một khoảng không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như nhà ở, đất làm ăn, v.v Chức năng đó đòi hỏi môi trường phải có một khoảng không gian nhất định thích hợp với mỗi người Tuy nhiên diện tích đất sinh sống của con người thì ngày càng bị thu hẹp Có thể phân loại chức năng không gian sống của con người thành các dạng:
Chức năng xây dựng: cung cấp mặt bằng và nền móng cho các
đô thị, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Chức năng sản xuất: cung cấp mặt bằng và nền móng cho sản
xuất nông – lâm – ngư nghiệp
Chức năng vận tải: cung cấp mặt bằng, không gian và nền
móng cho giao thông vận tải, đường bộ, đường thủy, đường không, đường ống
Chức năng cung cấp và lưu trữ năng lượng và thông tin Chức năng giải trí cho con người: cung cấp mặt bằng và nền
móng cho các hoạt động giải trí ngoài trời của con người
Chức năng chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời
sống sinh hoạt và sản xuất của con người Với sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con người đã lấy đi từ tự nhiên những nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết phục vụ cho công cuộc sản xuất của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của mình
Trang 2Thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi tài nguyên cần thiết, từ năng
lượng, thông tin, nguyên vật liệu cần thiết cho mọi hoạt động sinh
sống, sản xuất và quản lý của con người
Nhu cầu của con người về tài nguyên thiên nhiên lại không ngừng
tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng và mức độ phức tạp theo
trình độ phát triển của xã hội Do đó MÔI TRƯỜNG CÓ CHỨC
NĂNG SẢN XUẤT TỰ NHIÊN
+ Cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì
nhiêu của đất, cải thiện điều kiện sinh thái thông qua
rừng tự nhiên và các nguồn gỗ, củi, dược liệu
+ Cung cấp nước, dinh dưỡng, và các nguồn lợi thủy hải
sản, nơi vui chơi giải trí thông qua các thủy vực
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý
hiếm thông qua động thực vật
+ Tạo điều kiện cơ bản cho quá trình hô hấp, tuần hoàn
của con người chúng ta, quá trình ra hoa kết trái của thực
vật thông qua không khí, năng lượng và nhiệt độ
+ Cung cấp năng lượng và nguyên nhiên liệu cho các hoạt
động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp thông qua
các quặng, mỏ khoảng sản các loại
Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra
trong quá trình sinh hoạt và sản xuất
Các chất thải do con người đào thải vào môi trường trong quá
trình sản xuất và tiêu dùng sẻ bị phân hủy, biến đổi và tham gia
vào các quá trình sinh địa phức tạp dưới tác động của các vi sinh
vật và các yếu tố môi trường khác
Sự gia tăng dân số nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa – đô
thị hóa làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức
năng này ở nhiều nơi trở nên bị quá tải và dẫn đến ô nhiễm môi trường
Môi trường là nơi cung cấp và lưu trữ thong tin cho con người
+ Cung cấp sự ghi chép và các lưu trữ lịch sử địa chất, lưu trữ lịch sử tiến hóa động thực vật, lưu trữ lịch sữ hình thành và phát triển văn hóa của con người
+ Cung cấp chỉ thị không gian tạm thời mang tính tín hiệu, báo động sớm các hiểm họa đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như động đất, núi lủa, sóng thần
+ Cung cấp và lưu trữ cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động thực vật và các hệ sinh thái tự nhiên lẫn nhân tạo; các vẻ đẹp cảnh quan văn hóa, tôn giáo có giá trị thẩm mỹ khác
3 Tài nguyên
Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, con người và các hoạt động sản xuất Các dạng vật chất này cung cấp nguyên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của con người
Tài nguyên thiên nhiên:
Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên và sinh vật Các dạng vật chất này cung cấp nguyên – nhiên liệu, vật liệu hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát triển của con người
Tài nguyên nhân tạo:
Là tài nguyên do lao động của con người tạo ra như nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, đô thị, nông thôn, các của cải vật chật khác
Tài nguyên có khả năng phục hồi:
Trang 3Là các tài nguyên mà thiên nhiên có thể tạo ra liên tục con
người có thể sử dụng lâu dài được như rừng, các loại thủy hải
sản ở sông hồ, biển cả; đất đai, nước ngọt, vv Tái nguyên có
thể tái tạo có vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống của các
loài sinh vật vì chúng cung cấp thức ăn liên tục cho sinh vật và
các nhu cầu khác và vì chúng là tài nguyên gần như không giới
hạn
Tài nguyên không có khả năng phục hồi
Là các khoáng sản, khoáng vật, các nguyên – nhiên liệu được
tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của vỏ
trái đất
Các tài nguyên này có giới hạn về khối lượng và có khối lượng
nhất định và bị hao hụt dần do khai thác phục vụ sự phát triển
kinh tế, khoa học kĩ thuật của xã hội và con người Con người
lạm dụng vị trí độc tôn của mình can thiệp vào giới tự nhiên
bằng những hành động thô bạo nên trong một số trường hợp,
tài nguyên có khả năng phục hồi sẽ biến thành tài nguyên
không thể phục hồi
4 Phát triển bền vững
Khái niệm của Ủy ban Môi trường và phát triển thế giới thông
qua năm 1997 “Những thế hệ hiện tại phải đáp ứng nhu cầu
của mình sao cho không làm phương hại đến khả năng đáp ứng
các nhu cầu của các thế hệ sau trong tương lai” Có thể hiểu là
sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với
các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường Để đạt được mục
tiêu phát triển bền vững, mỗi thế hệ cần có những tiêu chí:
Phát triển bền vững cần sự nỗ lực của hệ thống môi trường
Hệ thống kinh tế: giảm tiêu phí năng lượng và các tài nguyên
qua công nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống Thay đổi nhu cầu
tiêu dùng không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học và hệ thống môi trường Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, trong mức sống và mức dịch vụ y tế – giáo dục Xóa đói giảm nghèo Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp
Tạo ra các giá trị thặng dư trong mô hình sản xuất, kinh doanh
tự điều chỉnh theo hướng sản xuất sạch
Hệ thống Xã hội nhân văn: ổn định dân số, phát triển nông
thôn để giảm sức ép di dân vào các đô thị Giảm tác động xấu đến môi trường do đô thị hóa Nâng cao học vấn, xóa mù chữ Bảo vệ tính đặc thù của văn hóa trong tính thống nhất Bình đẳng giới, quan tâm hơn tới nhu cầu và lợi ích giới Tăng cường sự tham gia của công chúng vào quá trình đưa ra các quyết định của các nhà quản lý, quá trình hoạch định chính sách
Có giải pháp xử lý các xung đột nảy sinh do phát triển không hài hòa như xung đột môi trường
Hệ thống tự nhiên: sử dụng hiệu quả các tài nguyên nhất là tài
nguyên không thể tái tạo Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ozone Kiểm soát và giảm nhiều hơn khí thải nhà kính Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm Giảm thiểu xã thải, khắc phục ô nhiễm, cải thiện và khôi phục khu vực môi trường
ô nhiễm
Hệ thống chính trị: đảm bảo công dân được tham gia hiệu quả
vào các quá trình hoạch định chính sách đưa ra các quyết định
Hệ thống công nghệ: liên tục tìm kiếm các giải pháp công nghệ mới để gia tăng thêm nguồn tài nguyên
Trang 4Hệ thống quốc tế: củng cố các mô hình thương mại tài chính
bền vững trong mối liên minh toàn cầu hoặc liên minh khu vực
nhằm bảo vệ môi trường
Hệ thống hành chính:mềm mại và thích ứng được, có khả
năng tự điều chỉnh và hoạch định được các chính sách thích
hợp
5 Các nguyên tắc
Sự ủy thác của nhân dân: công chúng có quyền đòi chính
quyền với tư cách là tổ chức pháp lý đại diện cho họ phải hành
động, ứng phó kịp thời với các sự cố, tai biến môi trường
Phòng ngừa: ở những nơi có thể xảy ra các sự cố, tai biến môi
trường nghiêm trọng thì không thể lấy lý do chưa có những
kiến thức chắc chắn để trì hoãn các biện pháp phòng ngừa sự
thoái hóa môi trường
Bình đẳng giữa các thế hệ:việc thỏa mãn các nhu cầu của thế
hệ này không được làm phương hại đến các thế hệ trong tương
lai thỏa mãn nhu cầu của họ
Bình đẳng trong nội bộ thế hệ: con người trong một thế hệ có
quyền được hưởng lợi một cách bình đẳng trong khai thác các
nguồn tài nguyên, bình đẳng trong chung hưởng một
môi trường trong lành và sạch sẽ
Phân quyền và ủy quyền: là nguyên tắc cơ bản nhằm kiểm
soát sự ủy quyền của các hệ thống quy hoạch quốc tế, nhằm cổ
vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, nghĩa
vụ đối với môi trường và giải pháp riêng của họ
Người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền: khi sử dụng
hàng hóa hoặc dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá tài
nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới các việc
chiết tách, chế biến và sử dụng tài nguyên
Người sử dụng phải trả tiền: khi gây ô nhiễm phải chịu mọi
chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phải nội bộ hóa các chị phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà họ cung ứng
Các chỉ tiêu phát triển bền vững:
Chất lượng cuộc sống: chỉ tiêu phát triển con người
gồm thu nhập quốc dân theo đầu người, chỉ số GDP Tuổi thọ trung bình đối với nam giới và nữ giới Biểu thị học vấn bằng tỉ lệ mù chữ, tỉ lệ người có trình độ trung học, đại học và cao học Tự do trong các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Chất lượng môi trường, mức đô ô
nhiễm (nặng, vừa và không ô nhiễm)
Tính bền vững sinh thái:một xã hội dược coi là
bền vững khi và chỉ khi xã hội đó bảo tồn hệ sinh thái phụ trợ cuộc sống, đa dạng sinh học Bảo đảm việc sử dụng tài nguyên có thể tái tạo được là bền vững và giảm việc làm suy thoái tái nguyên không thể tái tạo được Nằm trong
khả năng chịu tải của các hệ sinh thái
6 Sử dụng hợp lý tài nguyên và tính bền vững
Quản lý tài nguyên đất và tài nguyên rừng
+ Trồng rừng để giảm sức ép đến rừng nguyên sinh
và rừng lâu năm
+ Giảm nguy cơ cháy rừng, sâu bệnh, sâu róm, săn
bắn trộm, thải các chất ô nhiễm ảnh hưởng đến rừng
+ Sử dụng các phương pháp khai thác rừng phù hợp,
hiệu quả về kinh tế và ít gây ô nhiễm
+ Giảm sử dụng lãng phí gỗ
Trang 5+ Phát triển lâm nghiệp đô thị nhằm phủ xanh đất trống
đồi trọc, tất cả những nơi có người sinh sống
+ Khuyến khích sử dụng các hình thức khai thác ít gây tác
động đối với rừng
+ Quản lý bền vững các vùng đệm
Ngăn chặn hoang mạc hóa
+ Thực hiện các kế hoạch quốc gia về sử dụng đất bền
vững, quản lý bền vững tài nguyên nước
+ Đẩy mạnh các công trình trồng cây theo hướng trồng
các loại cây phát triển nhanh, các cây địa phương
chịu hạn tốt
+ Tạo điều kiện giảm nhu cầu củi đốt bằng chương trình
sử dụng lại năng lượng có hiệu quả, sử dụng năng lượng
thay thế
+ Tuyên truyền, huấn luyện cho người dân nông thôn việc
bảo vệ và khai thác hợp lý tài nguyên đất, nước
+ Cải tạo các vùng đất bị suy thoái và hướng dẫn các lối
sống thay thế
+ Thiết lập các hệ thống ngân hàng, tín dụng nông
thôn nhằm giúp đỡ nhân dân phát triển sản xuất
phù hợp
+ Thiết lập một hệ thống quốc tế ứng phó khẩn cấp khi có
hạn hán
+ Tăng cường các trạm giám sát và cung cấp thông tin
giúp chính phủ xây dựng kế hoạch sử dụng đất, các
cảnh báo sớm về hạn hán
Bảo vệ và quản lý tài nguyên nước
+ Bảo vệ và quản lý đại dương:
Đại dương là một bộ phận thiết yếu của hệ thống duy trì đời sống toàn cầu Đại duong đang bị sức ép ngày một tăng về môi trường do ô nhiễm, đánh bắt quá mức, sự phá hủy bờ biển và các rạn san hô
Ngăn chặn sự tiếp tục suy thoái biển Đưa bảo vệ môi trường thành một bộ phận trong chính sách tổng thể phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
Áp dụng nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và
“người sử dụng phải trả tiền”; nâng cao điều kiện sống của người dân ven biển để họ có thể hỗ trợ bảo vệ môi trường biển
Xây dựng và duy trì các hệ thống xử lý nước thải nghiêm ngặt
Tránh thải gần các bãi cá, bãi tắm Kiểm soát việc xả chất thải ra biển Phát triển nuôi trồng thủy hải sản Giảm lãng phí trong đánh bắt và chế biến, bảo quản thủy hải sản
Cấm các loại hình thức đánh cá có tính hủy diệt Bảo vệ hệ sinh thái nhạy cảm, hệ sinh thái rạn san hô, cửa sông, cửa biển, rừng ngập mặn
+ Bảo vệ và quản lý nước ngọt
Nước ngọt có vị trí vô cùng quan trọng trong cuộc sống của con người Nhiều nơi đang khan hiếm nước ngọt và nước ngọt bị ô nhiễm ngày càng gia tăng Quản lý tài nguyên nướcphải huy động được sự tham gia của công chúng vào việc quản lý
Cung cấp cho người dân tối thiểu 40l nước uống, 75% dân
cư đô thị phải đủ điều kiện vệ sinh Đủ các tiêu chuẩn về
Trang 6chất thải công nghiệp và ¾ lượng chất rắn đô thị được thu
gom, tái chế, tái sử dụng Có đủ nước uống an toàn Kiểm
soát được bệnh và dịch bệnh liên quan tới nước Quản lý
được tài nguyên nước với hệ sinh thái thủy sinh Đánh giá
được tác động môi trường của tất cả các dự án phát triển
liên quan tới tài nguyên nước Phát triểnnguồn nước ngọt
thay thế với công nghệ rẻ, sẵn có Trả tiền nước theo số
lượng và chất lượng sử dụng Bảo vệ lớp phủ rừng đầu
nguồn và giảm chất ô nhiễm nông nghiệp Quản lý khai
thác đánh bắt thủy hải sản theo nước ngọt, không phá hủy
hệ sinh thái
Duy trì tính đa dạng sinh học bền vững
+ Bảo vệ đa dạng sinh học
Tái đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học trên qui mô
toàn cầu
Xây dựng chiến lược quốc gia nhằm sử dụng và bảo
vệ bền vững đa dạng sinh học
Khuyến khích sử dụng các phương pháp truyền thống có
thể làm tăng thêm đa dạng sinh học trong nông – lâm –
ngư nghiệp; quản lý đồng cỏ và các loại động vật hoang
dã Thu hút cộng đồng gồm cả phụ nữ tham gia
Tăng cường bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên
Tăng cường phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá hủy, các
loài đang bị đe dọa
Hình thành cách thức sử dụng công nghệ sinh học,
chuyển giao công nghệ bền vững
Đánh giá đúng tác động của các dự án phát triển đối
với đa dạng sinh học
+ Tuân thủ công ước về đa dạng sinh học
Xây dựng các thành phần đa dạng sinh học có tầm quan trọng đặc biệt cần được bảo vệ và sử dụng bền vững
Xây dựng các chiến lược, kế hoạch hoặc chương trình quốc gia về bảo vệ và sử dụng bền vững đa dạng sinh học
Đưa bảo vệ bền vững đa dạng sinh học thành một tiêu chí xem xét trong qui trình lập quy hoạch và ban hành các chính sách
Sử dụng phương tiện truyền thông và giáo dục để nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của đa dạng sinh học
Ban hành luật pháp (và) chính sách bảo vệ đa dạng sinh học và các khu bảo tồn
Tạo các phương tiện kiểm soát nguy cơ đo số loài sinh vật
bị biến đổi bởi công nghệ sinh học
Ngăn chặn việc đưa vào, kiểm soát, loại bỏ các giống loài ngoại lai có khả năng đe dọa hệ sinh thái và môi trường
7 Hậu quả của gia tăng dân số
Nghèo khổ gia tăng
+ ở các nước phát triển, dân số ổn định, sản xuất phát triển nên thu nhập quốc dân theo đầu người càng cao
+ ở các nước đang phát triển, dân số gia tăng mạnh mẽ và nhanh chóng, sản xuất lại kém phát triển, nợ công nhiều nên thu nhập bình quân tính theo đầu người càng thấp
Dân số đối với việc cung cấp lương thực thực phẩm
Trang 7+ Lương thực thực phẩm là nhu yếu phẩm không thể
thiếu đối với con người vì con người cần nó để tồn
tại và phát triển
+ Do khoa học kĩ thuật phát triển, đặc biệt sau thành
tựu của cuộc Cách Mạng Xanh, sản lượng lương
thực thực phẩm càng gia tăng nhưng sự gia tăng dân
số quá nhanh nên dân số đói ngày càng cao và mức
đáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm của các khu
vực khác nhau cũng rất khác nhau
+ VN là nước có gia tăng dân số tự nhiên hàng năm
cao sản lượng lương thực hàng năm đều tăng bình
quân nhưng với tốc độ tăng dân số như hiện nay chỉ
đáp ứng được 1/3 nhu cầu của số trẻ mới sinh thêm
+ Do đó hiện nay trên thế giới vẫn có hiện tượng đói
lương thực, nhất là các nước đang phát triển
Dân số đối với việc giải quyết việc làm
+ Do sự gia tăng dân số nhanh chóng làm cho số
người lao động tăng nhanh, nhất là ở các nước đang
phát triển nên việc bố trí việc làm cho người
lao động hết sức khó khăn Nạn thất nghiệp
ngày càng tăng
+ ở các nước đang phát triển, nhân lực rất dồi dào,
việc đầu tư cho lao động lại quá thấp, sản xuất chưa
được mở rộng nên lực lượng lao động không được
huy động hết mức
+ dao động dân số quá nhanh, dân đông thiếu ăn,
thiếu vốn, không đủ điều kiện đầu tư cho sản xuất
Vì thế, nạn thất nghiệp ngày càng tăng
Dân số đối với giáo dục
+ Sự gia tăng dân số càng nhanh, chất lượng cuộc sống càng giảm Ở các nước đang và kém phát triển thì nền kinh tế thấp kém là nguyên nhân chính gây cản trở đầu tư giáo dục, làm cho tỉ lệ người mù chữ tăng lên, trình độ học vấn chung thấp đi Việt Nam thuộc loại những nước đang phát triển có mức sống và trình độ học vấn trung bình
8 Tầm quan trọng của rừng
Rừng là môi trường sống tự nhiên
Rừng hay các quần xã sinh vật trên bề mặt trái đất là một bộ phận sống còn của con người, đem lại cân bằng sinh thái cho tự nhiên, hạn chế tác hại của thiên tai
Rừng và đất có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Rừng tham gia vào sự hình thành và phát triển của đất
tạo nên những biến đổi to lớn trong các quá trình của đất Đất lại biến đổi để duy trì và bảo vệ rừng
Hệ thống đất và rừng do đó có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm nhiệm chức năng quan trọng cho sự sống trên trái đất
Đất rừng hầu như tự bón phân cho chính bản thân nó vì cành lá rơi rụng tạo thành mùn, những nguyên tố dinh dưỡng bị phân hủy từ thực vật nhờ đó được cây rừng hấp thụ dễ dàng
Rừng ẩm nhiệt đới lại là một kho dự trữ sinh quyển khồng
lồ có tới 75% carbone hữu cơ và một khối lượng chất đạm thực vật vô cùng quan trọng Quá trình sinh học giữa đất và rừng xảy ra 1 cách liên tục đảm bảo độ phì nhiêu cho đất và giữ trạng thái tồn tại bền vững cho rừng Rừng giữ cho đất màu mỡ rồi lại tạo ra năng suất sinh học
Trang 8Rừng là bộ máy quang hợp có khả năng điều tiết khí hậu
trái đất
Khí quyển và vi sinh vật trên trái đất có mối liên quan mật
thiết với nhau và là một hệ thống nhất do những thành phần
cấu tạo nên nó, thành phần của các loại khí luôn ở trạng thái
cân bằng
Cây rừng đảm nhiệm chức năng quan trọng trong việc tổng
hợp nên oxy cung cấp cho khí quyển
Rừng là tác nhân tham gia vào cán cân cân bằng oxy trong
khí quyển
Vào ban ngày, lượng ánh sáng và nhiệt năng của các tia bức
xạ mặt trời đã bị cành lá của cây rừng hấp thụ, còn ban đêm
thì hiện tượng tỏa nhiệt lại diễn ra chủ yếu từ tán lá của cây
tầng cao Phần bên trong của tán rừng có khí hậu dễ chịu
hơn, mất mẻ hơn Chỗ thoáng trống không có rừng, biên độ
biến động về nhiệt độ cao và độ ẩm tương đối thấp hơn Đối
với các luồng đối lưu không khí thì rừng không có tác dụng
ngăn cách các luồng từ phía trên xuống dưới nhưng lại gây ra
trở lực mạnh mẽ đối với các luồng đi theo hướng ngang
sườn
Những vùng trước kia có nhiều rừng cây cao lớn, rậm rạp thì
khí hậu mát mẻ trong mùa nóng gay gắt và ấm áp trong mùa
đông giá rét
Sau khi rừng bị khai phá hoặc khai hoang để trồng trọt, hoặc
vì các mục đích kinh tế khác thì khí hậu bắt đầu có sự
thay đổi rô rệt: nạn sa mạc hóa bắt đầu xảy ra; thời tiết trở
nên gay gắt hơn, gió bão, lũ lụt đe dọa mùa màng và
tính mạng, tài sản của nhân dân
Rừng góp phần điều tiết chế độ thủy văn
Các cây gỗ hay bất kì một chướng ngại vật nào cũng đều có thể ngăn giữ lại một phần của nước mưa Lượng mưa rơi xuống đất bị giảm đi một phần tùy thuộc vào kích thước, cách sắp xếp của lá, cành, thân cây Tỷ lệ nước mưa lọt qua tán lá so với tỉ lệ nước mưa chạy dọc xuống thân cây đã biến đổi theo cường độ mưa mạnh hay yếu
Lượng mưa rơi qua tán lá đến mặt đất rừng., một phần chảy trôi trên mặt đất, một phần thì ngấm sâu xuống qua các lớp thảm mục gồm các cành khô, các lá rừng và lớp mùn thô tạo thành một lớp xốp như giấy thấm Do đó, nước ngầm rỉ ra dần dần và liên tục chảy vào các dòng sông ngay cả trong mùa mưa tập trung, có nhiều trận mưa lớn, có thể dâng cao nhưng cũng có thể dâng lên từ từ
Khi lớp phủ cây cối bị phá hủy thì lượng nước rơi xuống tới mặt đất trống sẽ là 100%, lượng mưa rơi xuống rất nhanh nên không thể thấm kịp vào các tầng đất sâu hơn Nếu lượng mưa trút xuống trên đất dốc thì sẽ phát sinh dòng chảy trên mặt đất và nhanh chóng trút vào khe suối, sông ngòi để trở thành cơn lũ và gây ra ngập lụt ở vùng thấp và đồng bằng
Rừng bảo vệ và phát triển nông nghiệp
Vùng duyên hải phía Bắc Việt Nam thường xuyên phải chịu ảnh hưởng của gió mạnh từ hải dương hay khí hậu lục địa khô hạn, ít mưa; người ta thường áp dụng phương pháp trồng rừng chắn gió phòng hộ Do rừng có khả năng cản được sức gió mạnh nên hạn chế được xói mòn đất do gió, giữ được nhiệt độ cho tầng mặt và lớp khí quyển sát mặt đất
Rừng cũng góp phần vào việc làm giảm thất thoát độ ẩm và thoát hơi nước ở cây Hiệu quả của các dãy rừng phòng hộ đối với mùa màng thì rất rõ rệt Rừng có một số tác động như
Trang 9ngăn cản ảnh hưởng của các chất phóng xạ, giảm tiềng ồn, giảm ô nhiễm không khí, cũng như màu xanh của cây rừng cùng với cảnh quan rừng kết hợp với các yêu tố sinh học sẽ tạo ra được 1 khu du lịch sinh thái hấp dẫn, đem lại sự thanh thản cho tâm sinh lý sau những giờ làm việc căng thẳng