1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi môn nuôi trồng và phát triển cây thuốc

14 504 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 38,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của xã hội trong việc trồng và phát triển cây thuốc - Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân + tình hình bệnh tật hiện nay rất phức tạp, con người ngày

Trang 1

1. Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của xã hội trong việc trồng và phát triển cây thuốc

- Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân

+ tình hình bệnh tật hiện nay rất phức tạp, con người ngày càng phải đối mặt với nhiều căn bệnh khó chữa -> mức chi tiền thuốc bình quân trên đầu người tăng ( năm 2014 là 34,48 USD/người)

+ hiện nay, không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “ trở về thiên nhiên” thì việc sử dụng các thuốc từ dược liệu của người dân ngày càng tăng so với thuốc hóa dược do có ít tác dụng phụ và phù hợp với sinh lý cơ thể hơn

- Nhu cầu sử dụng dược liệu: tại VN, nhu cầu dược liệu trong nước là rất lớn, khoảng 60.000 tấn/năm

+ Hệ thống khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hiện có 63 bệnh viện y học cổ truyền công lập; 92,7% bệnh viện đa khoa tỉnh có bộ phận

y học cổ truyền; khoảng 80% trạm y tế xã có hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền và gần 7.000 cơ sở hành nghề y học cổ truyền tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh

+ tính đến tháng 12/2016, cả nước có khoảng 226 cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trong đó có 131 cơ sở sản xuất qui mô công nghiệp) sử dụng trên 300 loại dược liệu khác nhau với khoảng 80 loại dược liệu được dùng phổ biến

+ Cả nước hiện có 1.440 cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng với nhu cầu sử dụng dược liệu ước tính khoảng 20.000 tấn mỗi năm

- Khả năng cung ứng dược liệu hiện nay

+ hơn 90 % nguyên liệu dược sản xuất trong nước vẫn phải nhập khẩu,

kể cả những mặt hàng thuộc về thế mạnh của VN

+ các loại nguyên liệu, dược phẩm y học cổ truyền lưu hành trên thị trường cũng chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, Singapore, Đài Loan

- Các vấn đề bất cập trong việc trồng và phát triển dược liệu hiện nay + hiện VN có 322 cơ sở sản xuất chế biến dược liệu và thuốc từ dược liệu, nhưng chỉ có hơn 10 cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu đạt tiêu chuẩn GMP

+ chất lượng dược liệu chưa được đảm bảo: sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bảo quản và chế biến không đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ dược liệu bị giả mạo, lẫn tạp chất, trộn lẫn các chất nhuộm màu, chất tăng khối lượng, nấm mốc vẫn còn cao

2. Các yếu tố liên quan dến lợi ích của việc trồng và phát triển cây thuốc

- Giá trị sử dụng

Trang 2

+ tài nguyên cây thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, phòng và chữa bệnh, đặc biệt là ở các nước nghèo, đang phát triển

và có truyền thống sử dụng cây cỏ làm thuốc

+ cây thuốc được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực ở quy mô công

nghiệp như: sản xuất thuốc từ dược liệu, sx trà thảo mộc, là nguyên liệu trung gian để sản xuất thuốc tân dược, sx thực phẩm chức năng và sử dụng cho nhu cầu chữa bệnh bằng y học cổ truyền

- Lợi ích kinh tế

+ mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ hơn thuốc có nguồn gốc hóa học, công nghệ sinh học,… Cây thuốc vẫn được buôn bán khắp nơi trên thế giới Trên quy mô toàn cầu, doanh số mua bán cây thuốc ước tính khoảng 16 tỉ euro

+ có 119 chất tinh khiết được chiết tách từ khoảng 90 loài thực vật bậc cao được sử dụng làm thuốc trên thế giới VD: theophyllin từ cây Chè, reserpin từ cây Ba Gạc, Rotudin từ củ binh vôi…

+ dự đoán nếu phát triển tối đa các cây thuốc từ các nước nhiệt đới, có thể làm ra khoảng 900 tỉ USD mỗi năm cho nền kinh tế các nước thế giới thứ ba

+ Tại Nhật Bản, có đến 42,7 % dân số sử dụng thuốc cổ truyền trong các hoạt động chữa bệnh với tổng chi tiêu cho y học cổ truyền khoảng

150 triệu USD ( 1983)

- Bảo tồn giá trị văn hóa- tri thức

+ sử dụng cây cỏ làm thuốc là một trong những bộ phân cấu thành các nền văn hóa, tạo nên đặc trưng văn hóa của các dân tộc khác nhau

+ việc sử dụng các cây thuốc thường là từ các tri thức bản địa, do người dân truyền lại từ đời nay qua đời khác Vì vậy trồng và phát triển cây thuốc sẽ góp phần bảo tồn nền tri thức đó

- Bảo tồn nguồn gen: hiện nay đang có nhiều cây thuốc đang có nguy cơ tuyệt chủng và bị đe dọa, vì vậy trồng và phát triển cây thuốc sẽ giúp bảo tồn, lưu giữ các nguồn gen quý hiếm bằng cách xây dựng các khu bảo tồn quốc gia

- Bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh tổ quốc

- Giá trị tiềm năng

+ tài nguyên cây cỏ là đối tượng sàng lọc để tìm các loại thuốc mới, có nhiều hợp chất hóa học có nguồn gốc từ thiên nhiên

3. Thuận lợi và nguy cơ

 Những điều kiện thuận lợi của VN trong vấn đề trồng và phát triển cây thuốc hiện nay

- Vị trí, địa hình, khí hậu thuân lợi

Trang 3

+ VN có hình chữ S nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, giữa vùng ĐNA, phía Bắc giáp TQ, phía tây giáp Lào – CPC, phía đông và nam giáp biển

+ VN có địa hình đa dạng và phức tạp: đồng bằng, trung du, miền núi , cao nguyên với nhiều loai hình đất đai khác nhau tùy từng vùng

+ Việt Nam chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho

sự phát triển của nhiều loại thực vật, trong đó có cả cây thuốc

- Tài nguyên cây thuốc đa dạng

Việt Nam hiện có 4.000 loài cây thuốc, hơn 50 loài tảo biển, 75 loài khoáng vật và gần 410 loài động vật làm thuốc, trong đó có nhiều loại dược liệu quý được thế giới công nhận như cây hồi, quế, atisô, sâm Ngọc Linh

- Tri thức bản địa phong phú

+ ở VN có hơn 5.000 người hành nghề thuốc y học cổ truyền với gần 4.000 cơ sở chẩn trị đông y Có khoảng 700 loài thường được nhắc đến trong các sách đông y, sách về cây thuốc, 150-180 vị thuốc thường được

sử dụng ở các bệnh viện y học cổ truyền, lương y

+ có rất nhiều các bào thuốc kinh nghiệm dân gian gia truyền

 Nguy cơ đối với tài nguyên cây thuốc hiện nay

- 1970-1990 đã phát hiện nhiều vùng rừng có cây thuốc phong phú nay đã hoàn toàn bị phá bỏ

- Đối với các cây thuốc trồng: diện tích trồng bị thu hẹp đáng kể, 1 số vùng trồng cây thuốc truyền thuống không còn tồn tại, nhiều cây thuốc nam như Hương nhu tía, đậu ván trắng, ý dĩ, tam thất… đang có xu hướng bị lãng quên

- Đối với tài nguyên thực vật

+ tàn phá thảm thực vật ( phá rừng, xây đập thủy điện…)

+ khai thác quá mức tài nguyên cây thuốc

+ lãng phí tài nguyên cây thuốc

+ nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên

+ thay đổi cơ cấu cây trồng

- Đối với tri thức sử dụng

+ tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không được tư liêu hóa

+ sự phá vỡ các nguồn thông tin truyền khẩu truyền thống

+ xói mòn đa dạng các nền văn hóa

+ sự phát triển của các chế phẩm hiện đại và tâm lí coi thường tri thức truyền thống

4. Các giải pháp chủ yếu để đạt được các mục tiêu đề ra trong chính sách phát triển dược liệu của chính phủ

5. Nôi dung GAP

 Chọn địa điểm

Trang 4

- Các dược liệu có nguồn gốc từ cùng một loài có thể có chất lượng khác nhau khi trồng ở những địa điểm khác nhau, do ảnh hưởng của đất, khí hậu và các yếu tố khác

- Trồng trọt cây thuốc khác hơn nhiều so với các loài cây trồng khác Thông thường nên lựa chọn địa điểm trồng là nới xuất xứ hoặc những vùng có điều kiện sinh thái tương tự như nơi xuất xứ của cây nhằm đảm bảo chất lượng cho dược liệu hoặc hoạt chất của dược liệu

- Cần tránh những nguy cơ bị ô nhiễm do nhiễm đất,không khí hoặc nước bởi các hóa chất độc hại Cần đánh giá tác động của những lần sử dụng trước đây tại địa điểm canh tác, gồm cả việc trồng các loại cây trước đây và việc áp dụng những sản phẩm bảo vệ cây trồng nếu có

 Thổ nhưỡng

- Đất cần có những lượng thích hợp các dưỡng chất, chất hữu cơ và

những yếu tố khác để bảo đảm chất lượng và sự tăng trưởng tối ưu của cây thuốc Các điều kiện tối ưu của đất, bao gồm loại đất, hệ thống thoát nước, khả năng giữ ẩm, độ phì nhiêu và độ pH thích hợp cho loài cây thuốc được chọn và/ hoặc bộ phận thảo dược cần có

- Thường không thể tránh khỏi việc dùng phân bón để cây thuốc đạt sản lượng cao Tuy nhiên, cần phải đảm bảo việc dùng phân bón đúng loại

và số lượng, qua nghiên cứu trong nông nghiệp Thực tế là các loại phân bón hữu cơ và hóa học thường được dùng

- Không được dùng phân người làm phân bón, phân súc vật cần được ủ

kĩ Mọi lần sử dụng phân chuồng đều phải lưu hồ sơ, nên dùng các loại phân hóa học đã được nước canh tác và nước tiêu thụ chấp nhận

- Tất cả các chất dùng để bón đều cần được áp dụng một cách tiết kiệm theo đúng nhu cầu cụ thể của loài cây thuốc và khả năng cung cấp của đất Cần dùng phân bón thế nào để tránh thất thoát đến mức tối thiểu

- Các nhà trồng trọt cần theo đúng những tập quán góp phần bảo tồn đất đai, và giảm thiểu sự xói mòn

 Tưới tiêu nước

- Cần kiểm tra và thực hiện việc tưới nước và thoát nước theo đúng nhu cầu của từng loài cây thuốc trong các thời kì tăng trưởng khác nhau của cây

- Nước dùng để tưới cần đúng tiêu chuẩn chất lượng của địa phương, khu vực hoặc quốc gia Cần thận trọng để đảm bảo các cây đang trồng

không bị thiếu nước hay úng nước

 Chăm sóc và bảo vệ cây

- Việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật đúng lúc, nhằm khống chế hoặc kích thích sự phát triển của cây, cải thiện chất lượng hoặc số lượng của dược liệu sản xuất được

Trang 5

- Mọi hóa chất nông nghiệp dùng để kích thích tăng trưởng hoặc chỉ để bảo vệ cây cần được hạn chế ở mức tối thiểu và chỉ áp dụng khi không còn biện pháp nào khác

- Cần chú ý đặc biệt phương pháp quản lí dịch hại tổng hợp IPM trong việc phòng trừ các loại sâu bệnh hại cây thuốc

- Chỉ có các nhân viên đủ khả năng sử dụng thiết bị đã có sự phê chuẩn mới được tiến hành áp dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ Tất cả các lần áp dụng đều phải lưu hồ sơ

- Giới hạn tồn đọng thuốc BVTV ở cả cây giống và trên sản phẩm thảo dược khi thu hoạch phải theo quy định của các cơ quan pháp luật địa phương, khu vực và cấp quốc gia của các nước và khu vực của cả nhà cung cấp giống và người sử dụng cuối cùng

6. Thực hành tốt thu hái thuốc

 Lập kế hoạch thu hái

- Xác định các thông tin về cây cần thu hái

+ phân loại, phân bố, sinh khí hậu học, tính đa dạng di truyền, sinh học sinh sản, và thực vật dân tộc học

+ các dữ liệu về điều kiện môi trường: địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, khí hậu và thực bì tại địa điểm dự định thu hái

+ bộ sưu tầm hình ảnh của loài

+ phân bố mật độ quần thể, trữ lượng

+ chất lượng hiện có của các cây thuốc cần thu hái

- Xác định khoảng cách từ cơ sở đến nơi thu hái

- Phương tiện vận chuyển ( nhân sự, thiết bị, dược liệu)

- Con người :

+ lập nhóm thu hái, huấn luyện nhân viên

+ văn bản quy định rõ trách nhiệm của tất cả những người tham gia

- Đảm bảo khả năng bền vững sau khi thu hái

+ đánh giá tác động xã hội, tác động sinh thái của việc thu hái đối với các cộng đồng địa phương

+ phương án duy trì quần thể loài

 Thu hái

- Cần thu hái dược liệu trong thời vị hay khoảng thời gian thích hợp để đảm bảo chất lượng tốt nhất có được của cả nguyên liệu và thành phẩm ( thời điểm để thu được hàm lượng hoạt chất cao nhất )

- Chỉ nên theo những phương pháp thu hái không hủy hại sinh thái, những pp này thay đổi rất nhiều tùy theo loài VD: khi thu rễ của cây lớn và cây bụi, không được cắt hay đào các rễ chính

- Nếu địa điểm thu hái xa cơ sở chế biến, có thể cần phải hong khô hay phơi khô nguyên liệu dược liệu trước khi vận chuyển

Trang 6

- Nếu cần thu hái nhiều bộ phận cây thuốc, thì cần thu gom riêng từng loại cây thuốc hay dược liệu khác nhau và vận chuyển trong đồ đựng riêng, luôn luôn tránh sự nhiễm chéo

- Những dụng cụ thu hái như dao kéo, cưa và những công cụ cơ khí cần được giữ sạch sẽ và bảo quản trong điều kiện thích hợp

- Không nên thu hái các quần thể gần khu vực ô nhiễm ( thuốc trừ sâu, lề đường, mương thoát nước, quặng thải, ….)

- Trong thời gian thu hái, cần cố gắng loại bỏ những bộ phận nào của cây không cần dùng và tạp chất, nhất là các loại có độc

- Sau khi thu hái, không nên để các nguyên liệu tiếp xúc thẳng với đất, nên đặt trong giỏ hay bì sạch

- Các thực hành thu hái cần đảm bảo sự tồn tại lâu dài của các quần thể và môi trường sống của chúng

7. Nội dung của phần chế biến cây thuốc sau thu hoạch

 Kiểm tra và phân loại

- Kiểm tra bằng mắt để xem có bị nhiễm chéo hay không bởi các cây thuốc hoặc những bộ phận cây không thuộc loại cần thu hái

- Kiểm tra bằng mắt để loại các tạp chất

- Đánh giá theo cảm quan, như ngoại dạng, mức độ hư hỏng, kích cỡ, màu sắc, mùi vị

 Sơ chế

- Các nguyên dược liệu thu hoạch hay thu hái cần được bốc dỡ hoặc tháo

ra khỏi bao bì ngay khi đến cơ sở chế biến Trước khi chế biến, cần phải bảo vệ dược liệu khỏi bị ảnh hưởng của mưa, hơi ẩm và bất cứ điều kiện nào có thể ảnh hưởng đến phẩm chất của chúng

- Các loại dược liệu phải sử dụng tươi thì cần được thu hái và chuyển càng nhanh càng tốt đến cơ sở chế biến để ngăn sự lên men do vi khuẩn

và giảm phẩm chất do nhiệt ( giữ đông lạnh, trong bình, lọ, hộp cát, hoặc bảo quản bằng enzyme….)

- Cần phải kiểm tra tất cả các dược liệu trong những công đoạn sơ chế khi sản xuất, và phải loại bỏ mọi sản phẩm kém phẩm chất, hay tạp chất bằng pp cơ học hay thủ công

- Tất cả các dược kiệu đã chế biến cần được bảo vệ khỏi bị nhiễm bẩn và phân hủy, cũng như khi bị bọ, côn trùng, loài gặm nhấm, chim hay và các loại có hại khác hay thú nuôi và gia súc làm hư hỏng

- Cần phải tuân thủ theo các quy trình thao tác chuẩn ở mức tối đa có thể

 Đặc chế

- Một số dược liệu cần phải đặc chế để cải thiện độ tinh khiết của bộ phận cây thuốc được sử dụng: để giảm thời gian làm khô, ngăn ngừa hư hỏng

do nấm mốc, các loại vi sinh vật khác và côn trùng, khử độc tính các hợp phần cây bản địa có độc và tăng hiệu năng trị liệu

Trang 7

- Một số cách đặc chế: chọn lọc trước, lột bỏ vỏ của rễ và căn hành, luộc, hấp, tẩm, ngâm giấm, chưng cất, xông hơi, sao, cho lên men tự nhiên,

xử lí bằng vôi và thái thành miếng nhỏ

- Xử lí kháng khuẩn bằng những pp khác nhau, gồm cả việc chiếu xạ, phải được khai báo và dán nhãn

- Chỉ có các nhân viên được đào tạo thích hợp, sử dụng các thiết bị được phê chuẩn mới được thực hiện các áp dụng trên, phải tiến hành đúng theo các quy trình thao tác chuẩn

8. Nội dung yêu cầu về nhà xưởng

 Thiết kế nhà xưởng

- Có đủ không gian làm việc và nhà kho nhằm thực hiện được tất cả các hoạt động một cách thích hợp

- Tạo điều kiện dễ dàng cho các hoạt động hiệu quả và hợp vệ sinh

- Có thể khống chế nhiệt độ và độ ẩm một cách thích hợp

- Cách ly bằng các tấm ngăn để tránh nhiễm chéo, nhất là cách ly các khu vực có bụi bẩn với khu sạch

- Có thể kiểm soát được lối vào các bộ phận khác nhau khi thích hợp

- Ngăn chặn sự xâm nhập của các chất gây ô nhiễm như khói, bụi… từ môi trường bên ngoài

- Ngăn chặn sự xâm nhập và ẩn nấp của các loài có hại, thú nuôi và gia súc

- Khi thích hợp, có thể ngăn ánh nắng trực tiếp chiếu vào một khu vực đặc biệt

 Các khu xử lí dược liệu

- Sàn: chống thấm, không trơn trượt, không có khe nứt, dễ làm vệ sinh và khử trùng, nên hơi nghiêng

- Vách: ốp những vật liệu chống thấm, không hút ẩm và có thể rửa sạch, kín, sơn màu sáng, góc cũng phải trát kín và ốp loại vật liệu dễ làm vệ sinh

- Trần nhà: tránh tích tụ, giảm nước ngưng tụ, phát triển nấm mốc, bong vảy, dễ làm vệ sinh

- Cửa sổ và những khoảng trống: gắn lưới chăn côn trùng

- Cửa cái: có thể tuej động đóng kín thích hợp

- Khu sinh hoạt, khu nhà bếp và ẩm thực, các phòng thay quần áo, phòng

vệ sinh và những khu nuôi động vật: hoàn toàn cách ly, không được mở thông trực tiếp với các khu xử lí dược liệu

 Cung cấp nước

- Phải có sẵn nguồn nước cung cấp đầy đủ, với áp suất đủ mạnh và nhiệt

độ thích hợp và các tiện nghi phù hợp để dự trữ khi cần, và phân phối với phương tiện bảo vệ thích hợp để tránh ô nhiễm

- Nước đá: phải được sx từ nước uống, xử lí và dự trữ thế nào để tránh ô nhiễm

Trang 8

- Hơi nước: tiếp xúc thẳng với dược liệu hoặc với bề mặt tiếp xúc với dược liệu, không được chứa những chất độc hại cho sức khỏe, hoặc có thể làm ô nhiễm dược liệu

- Nước không uống được dùng để sản xuất hơi nước, đông lạnh, phòng cháy chữa cháy và cho các mục đích tương tự khác không liên quan đến công tác chế biến, cần được dẫn trong ống cách ly hoàn toàn, tốt hơn hết nên phân biệt bằng màu sắc, không gây nhiễm chéo hoặc rò ngược vào

hệ thống nước uống

- Phải dùng nước uống cho các quy trình rửa và thanh trùng ướt

9. Các bước thiết kế nghiên cứu GAP cho 1 dược liệu cụ thể

 Nghiên cứu các biến phụ thuộc

- Hoạt chất:thành phần và hàm lượng

+ nếu dược liệu đã biết hoạt chất ( chuẩn hóa học) thì sử dụng chất chuẩn, chất đánh dấu ( của một chất cụ thể hoặc 1 phân đoạn )

+ dược liệu chưa biết hoạt chất thì nghiên cứu tác dụng sinh học ( chuẩn sinh học)

- An toàn

+ xác định dư lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hormon tăng trưởng

- Giá thành hạ:

+ xác định lượng hoạt chất, sinh khối trên một đơn vị diện tích trên tổng đầu tư

+ mẫu mã đẹp

 Nghiên cứu các biến độc lập

- Nghiên cứu xác định giống

+ bản chất: bộ gen

+ trình tự nghiên cứu

• Thu thập nguồn gen

• Phân loại nguồn gen

• Lưu giữ nguồn gen: xây dựng vườn giống/gen; và ngân hàng hạt, vitro, mầm

• Trồng trọt: tiến hành trồng trọt trên cùng địa điểm ( tham khảo vùng phân bố tự nhiên của cây dược liệu )

• Xác định chất lượng, số lượng: sau khi đã trồng, tiến hành xác định chất lượng và số lượng của cây dược liệu tương ứng với từng loại giống để xác định loại giống tốt nhất

 Đã biết hoạt chất : xđ hàm lượng, thành phần

 Chưa biết hoạt chất: xđ tác dụng sinh học

 Năng suất trên đơn vị diện tích

- Nghiên cứu xác định vùng trồng

+ bản chất: các yếu tố tự nhiên

Trang 9

+ trình tự nghiên cứu

• Tham khảo: vùng phân bố tự nhiên của cây dược liệu ( qua sách

vở, các nghiên cứu….)

• Trồng trọt: tiến hành trồng ở các vùng khác nhau về độ cao ( ven biển, đồng bằng, trung du, núi thấp, núi cao ) và khí hậu

• Xác định chất lượng: sau khi đã trồng ở các vùng khác nhau, đem mẫu về xác định chất lượng của cây dược liệu tương ứng với từng vùng ( nếu đã biết hoạt chất thì xác định hàm lượng-thành phần, nếu chưa biết hoạt chất thì xác định tác dụng sinh học)

- Nghiên cứu xác định các yếu tố kĩ thuật trồng trọt

+ bản chất: các yếu tố nhân tạo-tự nhiên

+ trình tự nghiên cứu

• Tham khảo tài liệu để tìm hiểu về điều kiện sinh thái tự nhiên của cây, các đặc tính sinh học của cây

• Các biến số nghiên cứu: mật độ, ánh sáng, loại đất, chế độ tưới nước, sử dụng phân bón

• xác định chất lượng, số lượng: sau khi đã trồng cây dược liệu với

sự thay đổi của các biến số trên, tiến hành xác định chất lượng- số lượng của cây dược liệu tương ứng với mỗi điều kiện kĩ thuật - chăm sóc

 Đã biết hoạt chất : xđ hàm lượng, thành phần

 Chưa biết hoạt chất: xđ tác dụng sinh học

 Năng suất trên đơn vị diện tích

- Bảo vệ thực vật

+ bản chất: các yếu tố nhân tạo

+ trình tự nghiên cứu

• Sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

 Xác định loại sâu bệnh xuất hiện

 Áp dụng các biện pháp phòng trừ : sử dụng các thuốc trừ sâu diệt cỏ nằm trong danh mục được sử dụng; thời gian cách li là bao lâu

• Xác định chất lượng: phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phải đảm bảo theo yêu cầu an toàn và dự tính đã công bố

- Thu hái

+ bản chất: động hóa

+ trình tự nghiên cứu

• Tham khảo các đặc tính sinh học của cây, bộ phận dùng

• Thời gian thu hái: có thể thu hái theo tuổi, theo chu kì mùa vụ, theo thời gian sinh trưởng

• Xác định chất lượng: sau khi thu hái với các thời gian, kĩ thuật thu hái khác nhau thì tiến hành xác định chất lượng của dược liệu để tìm ra thời gian và kĩ thuật thu hái thích hợp (nếu đã biết

Trang 10

hoạt chất thì xác định hàm lượng-thành phần, nếu chưa biết hoạt chất thì xác định tác dụng sinh học)

- Chế biến

+ bản chất: tác động của các yếu tố ( nhiệt độ, độ ẩm….) đến hóa học, ngoại hình

+ trình tự nghiên cứu

• Thao khảo loại hợp chất tự nhiên của hoạt chất

• Thời gian từ khi thu hái đến khi chế biến

• Chia nhỏ dược liệu ( để nguyên, thái, cắt…)

• Làm khô: quy trình, thiết bị, công nghệ, thời gian, nhiệt độ

• Đặc chế

• Xác định chất lượng: tương ứng với mỗi cách chế biến khác nhau thì đem dược liệu đi xác định chất lượng để tìm ra cách chế biến tối ưu nhất

Câu 1 : 1 Hãy nêu mục tiêu cụ thể của quy hoạch tổng thể

phát triển dược liệu hiện nay trên lĩnh vực Khai thác dược liệu tự nhiên và Phát triển nuôi trồng cây thuốc

• 2.2.1 Khai thác dược liệu tự nhiên

• - Điều tra, đánh giá lại hiện trạng nguồn tài nguyên dược liệu trên

cả nước, ưu tiên dược liệu trọng điểm để làm cơ sở quy hoạch, khai thác, nuôi trồng mới phục vụ mục tiêu bảo tồn, phát triển bền vững dược liệu Lập bản đồ quy hoạch vùng phát triển dược liệu và phân bố dược liệu tự nhiên làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

• - Khoanh vùng bảo vệ các loại cây thuốc quý, hiếm, nằm trong danh mục cần bảo vệ, trong vùng rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia

• - Khai thác bền vững các loại dược liệu mọc hoang trong tự nhiên không thuộc các vùng rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Khi khai thác phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc

“Thực hành tốt thu hái cây thuốc (GCP)” theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO), đảm bảo khả năng tái sinh và phát triển của cây thuốc sau khi khai thác; có kế hoạch và phương pháp khai thác hợp lý đảm bảo tái sinh và phát triển bền vững cây thuốc tại vùng khai thác

• - Tổ chức tập huấn cho các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác dược liệu tự nhiên về kỹ thuật thu hái, sơ chế, bảo quản dược liệu nhằm bảo đảm chất lượng dược liệu khai thác và đảm bảo khả năng tái sinh bền vững của cây thuốc tại vùng khai thác

• 2.2.2 Phát triển nuôi trồng cây thuốc

Ngày đăng: 24/06/2017, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w