1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ôn thi mô học 1 online vnua

12 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào.tế bào tồn tại ở 2 dạng: tế bào nhân thực( tế bào nhân chuẩn) và tế bào nhân sơ hai tế bào này khác nhau cơ bản là : tế bào nhân chuẩn có nhân hoàn chỉnh hơn so với tế bào nhân sơ. tế bào nhân sơ có màng nhân chưa rõ rang và có ít nội quang hơn tế bào nhân thực.có những cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào gọi là SV đơn bào có những tế bào được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là SV đa bào.các phương pháp nghiên cứu về tế bào: xét nghiệm tươi, lm tiêu bản cố định và nhuộm màu, hóa tb , hóa mô,phản ứng màu, miễn dịch hóa tế bào,công nghệ tế bào, công nghệ tế bào gốc.

Trang 1

1.Trình bày cấu tạo siêu vi thể của một tế bào động vật điển hình Vẽ hình minh hoạ

2 Trình bày các giai đoạn của chu kỳ tế bào Vẽ hình minh hoạ Phân biệt nguyên phân và giảm phân

3 Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc, phân loại biểu mô và nêu ví dụ từng loại biểu mô cụ thể

4 Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc và phân loại các loại mô liên kết Vẽ các tế bào máu và cấu tạo cắt ngang mô xương chắc

5 Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc và phân loại mô cơ Vẽ một đơn vị co cơ

6 Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc của mô thần kinh Phân biệt sự giống

và khác nhau về sự hình thành và đặc điểm dẫn truyền xung thần kinh trên sợ có

và không có vỏ myeline Vẽ một tế bào thần kinh điển hình

Câu 3 : Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc, phân loại biểu mô và nêu ví

dụ từng loại biểu mô cụ thể.

Khái niệm: là mô được tạo bởi những tế bào hình đa diện nằm sát và gắn kết chặt

chẽ với nhau, rất ít chất gian bào Làm nhiệm vu che phủ bề mặt cơ thể, lót các khoang cơ thể hoặc đảm nhiệm chức phận tiết chế

Đặc điểm cấu trúc:

- Khoảng gian bào chỉ từ 15-20mm

- Nhân tế bào

- Tế bào khối vuông, đa diện: nhân hình cầu

- Tế bào dẹt: nhân hình thoi, dài, dẹt

- Tế bào hình trụ: nhân hình trứng, đứng thẳng

- Có sự phân cực tế bào: bào tương phần trên nhân khác hoàn toàn phần dưới nhân

- Cực đáy: Phần bào tương trông về phía dáy

- Cực ngọn: phần bào tương ở phía trên

- Không có mạch máu, mạch bạch huyết

- Tb biểu mô Liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 2

- Màng đáy ngăn cách biểu mô với mô liên kêt

- Có khả năng tái tạo mạnh

Phân loại: dựa trên chức năng

- Biểu mô phủ: có các tế bào được tạo thành để phủ lên mặt ngoài cơ thể, lót

trong khoang cơ thể, tạng

- Biểu mô phủ đơn:

- Biểu mô đơn lát: biểu mô lót lòng mạch quản, phế nang, xoang bowman, biểu mô lá thành, lá tạng xoang phúc mạc

- Biểu mô đơn hộp: Lót lòng ống lượn gần, quớmặt trong ống dẫn trứng, biểu mô tuyến giáp trạng

- Biểu mô đơn trụ: Lông nhung ở ruột non, biểu mô ống tiêu hóa (từ dạ dày tới hết)

- Biểu mô phủ kép:

- Biểu mô kép lát: biểu mô da, thực quản

- Biểu mô kép hộp: biểu mô thành ống tiết của tuyến mồ hôi dưới

da, biểu mô tuyến tụy ngoại tiết, biểu mô ở mắt, thể mi

- Biểu mô trụ giả tầng: biểu mô tuyến nước bọt, niệu ddạo, biểu

mô vòi eustache,túi lệ

- Biểu mô tuyến: là mô được tạo thành bởi những tế bào hoặc tập hợp các tế

bào có khả năng chế tiết Phân loại theo vị trí nhận sp chế tiết đầu tiên

- Biểu mô tuyến ngoại tiết:

- Tuyến ống:

Tuyến ống đơn nhánh: tuyến ruột (ruột già)

1 Tuyến ống phân nhánh: Tuyến vị dạ dày

- Tuyến túi:

1 Tuyến túi đơn: Tuyến bã ở da

2 Tuyến túi

- Biểu mô tuyến nội tiết

- Tuyến kiểu lưới: tuyến thùy trước tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến cận giáp trạng, tuyến tụy nội tiết

- Tuyến kiểu túi: tuyến giáp trạng

- Tuyến tản mát: tuyến kẽ tinh hoàn

Câu 4 : Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc và phân loại các loại mô liên kết Vẽ các tế bào máu và cấu tạo cắt ngang mô xương chắc.

Khái niệmlà loại mô phổ biến nhất trong cơ thể, là môi trường trong cơ thể, dùng để đệm và liên kết các mô lại với nhau.

- Nguồn gốc: trung mô

-Đặc điểm cấu trúc:

+ chất gian bào: là chất nằm xen giữa các tế bào, gồm chất căn bản và dịch mô

+ các sợi lk: vùi trong chất căn bản gồm sợi collagen, sợi chun và sợi võng + các TB lk: nằm rải rác trong chất gian bào gồm nhiều hình ddục,

sao…Không phân cực

Trang 3

- Phân loại: dựa vào mật độ chất căn bản, chia ba loại:

+ MLK chính thức: mật độ mềm, có mặt ở mọi nơi trong cơ thể

Chất gian bào: Chất căn bản vô hình

Sợi lk: sợi collagen, sợi chun, sợi võng

Các loại tb liên kết: Nhóm tế bào cố định và nhóm tế bào di động + mô sụn: Đặc dẻo, đàn hồi

Chất căn bản: giàu proteoglycans→tạo khả nang đàn hồi

Tế bào: Tế bào sụn

sợi lk:: sợi collagen, sợi võng, không có sợi trun

+ mô xương:

Chất gian bào: Chất vô cơ chiếm 50% chủ yếu là muối Ca, P, chất hữu cơ chủ yếu là collagen, chất căn bản vô hình

Sợi liên kết: sợi collagen, có vân ngang

Tế bào:Tiền tạo cốt bào, tạo cốt bào, tế bào xương, hủy cốt bào Tủy xương

Màng ngoài xương

Màng trong xương

Trang 4

Câu 1 : Trình bày cấu tạo siêu vi thể của một tế bào động vật điển hình Vẽ hình minh hoạ.

1, Cấu tạo siêu vi thể của màng tế bào :

- Mỏng, bề dày trung bình là 7-10nm

Trang 5

- Là màng kép ( 2 lớp )

- Dưới kính hiển vi điện tử màng tb gồm 3 lớp:

+ 2 lớp sẫm màu : 2nm

+ 1 lớp sáng màu : 3,5nm

- Hình vẽ :

-2, Cấu tạo siêu vi thể của nhân tế bào :

- Tùy thuộc vào hình dạng tb, thường có hình cầu, hình bầu dục, hình tròn, hình phân đoạn, phân đốt, hình hạt đỗ…Hình dạng nhân thay đổi tùy thuộc vào trạng thái chức năng của tb

- Kích thước : thay đổi tùy loại tb, ngay cả ở những tb cùng loại, thay đổi tùy trạng thái, chức năng của tb, nhưng kích thước nhân có liên quan tới kích thước của tb chất

- Số lượng: Phần lớn có 1 nhân, có tb 2-3 nhân(tb gan ), có tb nhiều nhân,

có tb ko có nhân ( tb hồng cầu đv có vú )

- Nhìn chung nhân của đơn bào thường có hình tròn hay bầu dục Cấu tạo của nhân gồm: bù màng nhân và hạt nhân (trung thể)

- Màng nhân là lớp vỏ bao quanh nhân Hạt nhân nằm ở giữa nhân các hạt nhiễm sắc nằm rải rác ở trong nhân và màng nhân, các sợi nhiễm sắc nối

từ hạt nhân tới màng nhân

- Vai trò của nhân là đảm bảo sự sinh trưởng, sinh sản và các yếu tố di truyền của đơn bào

3,Cấu tạo siêu vi thể của bào tương :

- Gồm có lớp bào tương ngoài và bào tương trong

+ Bào tương ngoài:

- Là lớp nguyên sinh chất đặc hơn lớp bào tương trong Bào tương ngoài trong suốt và triết quang vì lớp này có ít hạt nguyên sinh chất

- Chức năng của lớp bào tương ngoài là cùng với màng tế bào hình thành các bộ phận chuyển động của đơn bào như: chân giả, lông, roi…và tham gia vào quá trình dinh dưỡng, tiêu hoá như: thực bào, ẩm bào, thẩm thấu hoặc thực hiện các chức năng: hô hấp, bài tiết, bảo vệ…

+ Bào tương trong:

Trang 6

- Là lớp nguyên sinh chất bao quanh nhân, có nhiều hạt nguyên sinh chất,

và chứa các cơ quan có chức năng khác nhau đảm bảo sự sống của đơn bào như:

- -Không bào tiêu hoá: chứa thức ăn, tiêu hoá và bài tiết các chất thừa sau khi đã trao đổi chất

- -Không bào co bóp: điều hoà áp lực làm cho tế bào không bị vỡ

- -Các thể nhiễm sắc: là thức ăn tổng hợp được dữ trữ dưới dạng glycogen hay protit

- -Các ti thể (mitochondri): có nhiệm vụ phân giải các gluxit và axit béo thành CO2 và H2O

- -Các riboxom: là nơi tổng hợp phần lớn các protit của tế bào

- -Ngoài ra còn các thành phần khác: các thể gonji, lizoxom…

Câu 2 : Trình bày các giai đoạn của chu kỳ tế bào Vẽ hình minh hoạ Phân biệt nguyên phân và giảm phân.

● Ch đá lu kỳ tb là khoảng thời gian từ khi tb sinh ra tới khi tb phân chia

● Gồm 2 thời kỳ chính : Kỳ trung gian và kỳ phân bào

- Kỳ trung gian : Gồm 3 pha G1,S,G2 giữa 2 lần phân chia

+ Pha G1 : Tổng hợp protein, thực hiện phản ứng sinh hóa sinh lý, kết thúc khi tế bào vượt qua điểm giới hạn

+ Pha S : Nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể Các nhiễm sắc thể được nhân đôi nhưng vẫn có dính với nhau ở tâm động tạo nên một nhiễm sắc thể kép bao gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit) Trong giai đoạn này, các enzyme tham gia tổng hợp ADN hoạt động mạnh, đảm bảo quá trình tự nhân đôi ADN đc thực hiện

+ Pha G2 : Tổng hợp protein histon, tổng hợp protein của thoi phân bào,

- Kỳ phân bào :

+ Pha M : Tb phân chia, truyền thông tin cho tb con Gồm 2 dạng NP

và GP

Trang 7

Nguyên phân Giảm phân

- Đều có một lần nhân đôi ADN.

- Đều có kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

- NST đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn,

- Màng nhân và nhân con tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối.

- Thoi phân bào tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.

Trang 8

Khác nhau ●

Là cách sinh sản của các tế bào sinh dục

● Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 TB con có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n

● Có hai lần phân bào

● Kì đầu I có sự bắt cặp

và trao đổi chéo

● Kì giữa I NST xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo

● Kì sau I, mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của

tế bào

● Tạo biến dị tổ hợp, cơ

sở cho sự đa dạng và phong phú của sinh

Là cách phân chia phổ biến của các tế bào sinh dưỡng

● Từ một tế bào mẹ sinh

ra 2 tế bào con giống nhau và giống hệt mẹ

về mặt di truyền

● Có một lần phân bào

● Kì đầu không có sự bắt cặp và trao đổi chéo

● Kì giữa NST xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo

● Kì sau mỗi NST kép tách thành hai NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào

● Tế bào con giống nhau

và giống hệt mẹ về mặt di

Trang 9

vật, giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa

Câu 5: Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc và phân loại mô cơ Vẽ một đơn vị co cơ.

- Khái niệm: là nhóm tế bào có khả năng vận động, co duỗi

- Đặc điểm cấu trúc:

- Tế bào cơ – sợi cơ: hình sợi dài với phần giữa phình to và thon nhỏ ở hai đầu

- Sợi cơ được sắp xếp thành từng bó, chiều dài sợi cơ nằm song song với hướng

co cơ Hình dạng của bó cơ phụ thuộc vị trí của lát cắt: hình sợi dài, hình đa giác hoặc hình elip.

- Cơ tương được tạo bởi sự phân bố dày đặc của các sợi protein thể hiện qua ưa thuốc nhuộm acid Sự phân bố của sợi protein có quy luật chặt chẽ ở cơ xương

và cơ tim thể hiện qua hình ảnh vân tối – sáng trên tiết diện cắt dọc của sợi cơ.

- Phân loại mô cơ: Cơ trơn, Cơ vân, cơ tim

- Cơ trơn: co rút chậm theo phản xạ, hoạt động chủ yếu ở các khí

quan, cơ co tùy ý

1 Vị trí: khí quan nội tạng, tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn

2 Hình thái: hình thoi dài, 1 nhân tròn nằm giữa, bào tương

ưa axit

3 Cấu tạo:

màng tb: màng lipopthợein, trên có sợi collagen mỏng

○ tơ cơ săp xếp theo nhiêu hướng khác nhau

- Cơ vân: cơ co không tùy ý

- Vị trí: bám vào xương dài, hậu môn, thực quản, cơ vòng

bàng quan

- Hình thái: nhiều nhân hình oval, hình trụ dài tới 50cm, đk

15 um

- Cấu tạo:

- màng tb: có nhiều lỗ thủng

- tơ cơ xếp song song theo chiều dài sợi cơ, hợp thành bó

- Cơ tim: co bóp , giúp máu đi đến các cơ quan trong cơ thể

- Vị trí: tim

- Hình thái: hình trụ dài 85-100um, đk 15um, 1 nhân nằm

trung tâm tế bào, bào tương ưa axit

Trang 10

- cấu tạo:

- màng tb: màng mỏng lipoprotein

- tơ cơ tạo thành bó, không phân rõ đĩa sáng, đĩa tối

1 đv co cơ

Ơi

Câu 6 :Trình bày khái niệm, đặc điểm cấu trúc của mô thần kinh Phân biệt sự giống và khác nhau về sự hình thành và đặc điểm dẫn truyền xung thần kinh trên sợi có và không có vỏ myeline Vẽ một tế bào thần kinh điển hình.

Mô thần kinh là loại mô do nhiều tế bào thần kinh tập hợp lại tạo thành và cùng các phần khác tạo thành bộ máy thần kinh Gồm nơron và tb tk đệm

- Ctruc mô tk :

1 Nơ ron :

- Nơ ron đơn cực: Ít gặp, ít biệt hóa Thường gặp là giả đơn cực

- Nơ ron lưỡng cực : là nhánh đi ra từ 2 đầu Nơ ron

- Nơron đa cực: nhiều nhất, có nhiều hình thái khác nhau, chỉ có 1 sợi trục tròn và nhiều đuôi gai

- Cấu tạo Nơron: nhánh Nơron, thân Nơron và Synap

a Thân nơ ron : đa dạng ( hình cầu, hình thoi, hình sao, hình tháp )

- Nhân: Lớn hình cầu, tròn nằm giữa tb Nguyên sinh chất mịn, hạt nhân nổi rõ trong nhân

- Bào tương :

+ Lưới nội chất có hạt ptr, túi lưới nội chất có hạt xếp // có đám ribosom tự do Thể Niss là sự kết hợp lưới nội chất hạt và đám ribosom nhuộm màu bazo

+ Phức hệ golgi ptr quanh nhân, cạnh lưới nội chất ko hạt

+ ty thể có diện tích nhỏ, pbo đều trong bào tương

+ Xơ tk và ống siêu vi

+ Các chất vùi : Lipit, glycogen tăng theo tuổi

b Nhánh của nơ ron:

- Sợi trục :

+ Độ dài khác nhau tùy loại tb tk

Bào tương ko có lưới nội chất có hạt hay ribosom, nhiều xơ tk, ống siêu vi, ty thể,lưới nội chất ko hạt, túi synap

- Sợi nhánh :

Trang 11

+ Phân nhánh nhỏ => tăng dtich bề mặt của nơ ron Dọc đường đi có chồi, gai lòi ra là vị trí tx của các nơ ron

+ Bào tương : Có lưới nội chất có hạt + ribosom, có ty thể, ống siêu

vi, xơ tk, túi Synap but ko có golgi

2 Tế bào thần kinh đệm

Tế bào thần kinh đệm chính thức:

+ Tế bào sao

+ Tế bào đệm

+ Tế bào ít nhánh

Những tế bào thần kinh đệm ngoại vi

Những tế bào thần kinh đệm dạng mô

So sánh sự giống và khác nhau về hình thành+đặc điểm dãn truyền của xung tk trên sợi có bao myelin

Có Vỏ myelin Không có vỏ myelin Giống Xung thần kinh lan truyền do mất phân cực,

đảo cực, tái phân cực liên tiếp từ nơi này đến nơi khác.

Trang 12

Khác XTK lan truyền theo

cách nhảy cóc từ eo Ranvie này đến eo Ranvie khác

Tốc độ nhanh: 100m/s

Cơ chế dẫn truyền: Do mất phân cực,đảo cực

và tái phân cực liên tiếp hết vùng này sang vùng khác trên sợi thần kinh

XTK lan truyền liên tục

từ vùng này sang vùng khác kề bên Tốc độ chậm: 3-5m/s

Cơ chế dẫn truyền:Do mất phân cực,đảo cực

và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo ranvie khác trên sợi thần kinh

Ngày đăng: 18/01/2022, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w