1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

vở chép mô học 1 học viện nông nghiệp- Cô Tám-GPVN

16 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 29,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào.tế bào tồn tại ở 2 dạng: tế bào nhân thực( tế bào nhân chuẩn) và tế bào nhân sơ hai tế bào này khác nhau cơ bản là : tế bào nhân chuẩn có nhân hoàn chỉnh hơn so với tế bào nhân sơ. tế bào nhân sơ có màng nhân chưa rõ rang và có ít nội quang hơn tế bào nhân thực.có những cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào gọi là SV đơn bào có những tế bào được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là SV đa bào.các phương pháp nghiên cứu về tế bào: xét nghiệm tươi, lm tiêu bản cố định và nhuộm màu, hóa tb , hóa mô,phản ứng màu, miễn dịch hóa tế bào,công nghệ tế bào, công nghệ tế bào gốc.

Trang 1

Phần 1: tế bào học

Đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào

-tế bào tồn tại ở 2 dạng: tế bào nhân thực( tế bào nhân chuẩn) và tế bào nhân sơ

- hai tế bào này khác nhau cơ bản là :- tế bào nhân chuẩn có nhân hoàn chỉnh hơn so với tế bào nhân sơ

- tế bào nhân sơ có màng nhân chưa rõ rang và có ít nội quang hơn tế bào nhân thực

*có những cơ thể được cấu tạo bởi 1 tế bào gọi là SV đơn bào

* có những tế bào được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là SV đa bào

*các phương pháp nghiên cứu về tế bào:

- xét nghiệm tươi, lm tiêu bản cố định và nhuộm màu, hóa tb , hóa mô,phản ứng màu, miễn dịch hóa tế

bào,công nghệ tế bào, công nghệ tế bào gốc

CẤU TẠO TẾ BÀO

Đi từ ngoài vào trong tế bào có 3 thành phần: màng tế bào chất, tế bào chất( bào tương), nhân

1.MÀNG TẾ BÀO CHẤT:

* NÊU cấu trúc vi thể ,siêu vi thể, cấu tạo hóa học và chức năng của màng tế bào

-màng tế bào là màng kép có chiều dài từ 7,5-10 nm

- màng tế bào được quan sát và mô tả dưới kính hiển vi điện tử

-thành phần hóa học : lipid, protein( xuyên màng, bám màng),cholessteron

-phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào:

+ phương thức vận chuyển thụ động và tích cực

-chức năng: -bảo vệ tế bào,tạo bộ khung và hình thái cho tế bào, tham gia vào quá trình vận chuyển các

chất từ trong tế bào ra môi trường bên ngoài và nược lại

2.TẾ BÀO CHẤT:

-tế bào chất được giới hạn giwuax màng của nhân và màng của tế bào

-tế bào chất là nơi xảy ra các phản ứng hóa học và các quá trình trao đổi chất của tế bào

-trong tế bào chất của tế bào có các bào quan ,mỗi bào quan đều có hình thái xác định và chức năng

nhất định giúp tế bào toogn tại và phát triển

- bào quan gồm 2 loại: bào quan có mặt thường xuyên và đặc biệt

Trang 2

Bào quan phổ biến( bào quan có mặt thường xuyên) là bào quan có mặt ở hầu hết mọi tế bào và thực

hiện những hoạt dộng sinh lý nhất định để duy trì những chức

năng chung của tế bào

-ở tế bào động vật:ribosom, lưới nội hạt, bộ máy golgi, ty thể,lysosome,tiểu thể chung tâm,peroxisome

và hệ thống vi lưới ,vi bè

*NÊU cấu tạo vi thể,thành phần và chức năng:

(1) RIBOSOM:

-trong tế bào chất của tế bào ribosom có thể đứng tự do ,có thể bám ở màng ngoài lưới nội chất hoặc

xếp với nhau tạo thành chuỗi

- ribosom có 2 tiểu phần ghép với nhau là tiểu phần nhỏ và tiểu phần lớn.Các tiểu phần đo bằng độ lắng

đọng S của ribosom ở thực vật có tiểu phần 80S ở thực vật 70S -ribosom tham gia vào quá trình tổng hợp protein cho tế bào

+phân loại :2 loại-lưới nội chất không có hạt và lưới nội chất có hạt( các hạt ribosom bám ở màng ngoài) +ví trị: lưới nội chất hạt nằm sát màng nhân

- Lưới nội chất k hạt không cố định

Chức năng:- tập trung cô đặc và phân bố các chất cho tế bào

-Tham gia vào quá trình tổng hợp các chất

-lưới nội chất không hạt tổng hợp đc lipit và gluxit

-lưới nội chất hạt tổng hợp protein

(2)TY THỂ( tiểu vật):

Là bào quan có khản năng di chuyển đc trong tế bào chất của tế bafp ,tùy thuộc vào vị trí mà hình thái

của nó có thể là hình quê ,bình bầu dục ,hơi tròn -ty thể đc bao bọc bởi 2 lớp màng ,lớp màng ngoài nhẵn ,trong thì gồ ghề ,xù xì.Khi lớp màng trong đi

sâu vào trong lòng ty thể tạo thành mào tiểu vật +bên trong ty thể là chất nền

Chức năng: cỗ máy tạo năng lượng cho tế bào, cơ quan hô hấp của tế bào, tập trung cô đặc một số chất (3) BỘ MÁY GOLGI:

+gồm 3 thành phần:- các bao dẹt 3-7 xếp chồng lên nhau khum lại ở giữa và phình ra ở 2 đầu

Trang 3

-các không bào nhỏ: là các khối hình cầu nằm bên cạnh thường có xu hướng tiếp hợp với màng bao

dẹt ,có khả năng thu nhận và vận chuyể các chất của tb và đưa

về miệng tb

-các không bào lớn : là khối hình cầu có kt lớn và nằm ở miệng bộ máy golgi

Chức năng là cơ quan bài tiết của tế bào,chất tiết của bộ máy golgi có thể là hormone ,các chất ngoại tiết

tùy vào tế bào

-(3) LYSOSOM( TIÊU THỂ);

-là các khối hình cầu nằm giải rác ở tế bào chất của tế bào

-thành phần gồm các enzyme giúp cho tiêu hóa các chất của té bào

+ tiểu thể trung tâm: (bào tâm): góp phần trog quá trình phân chia tế bào,hình thành thoi vô sắc ,long

chuyển,roi chuyển

(4) peroxisome:

Là các khối hình cầu có chức năng bảo vệ tế bào tránh các tác động có hại từ bên ngoài đến tế bào (5) các vi ống ,vi sợi, vi lưới,vi bè:

Đây là các hệ thống các ống có kích thước vô cùng nhỏ ,thường nằm sát dưới lớp màng tb để tạo bộ

khung ,giá đỡ ,hình thái cho tế bào

*BÀO QUAN ĐẶC BIỆT:

-chỉ có ở 1 số tế bào:

-gồm: tơ cơ ( myofibrin),tơ thần kinh( neurofibrin),sắc tố cơ(myoglobin),hemohlobin

*các chất vùi và chất bám:

Bên cạnh các bào quan trong tế bào chất của tế bào còn có các chất vùi và chất bám ( chất vùi dinh

dưỡng, chất vùi đặc biệt ,chất vùi chế tiết

+ chất vùi dinh dưỡng: các hạt protein, các hạt lipit, glycogen

Tùy từng loại tế bào mà các chất vùi chế tiết là khác nhau có thể là hormone hay chất ngoại tiết

-chất vùi đặc biệt: các sắc tố già( lipofuchsin),sắc tố da(melanin),sắc tố hồng cầu(hemloglobin),sắc tố

màu vàng nâu(hemositerin là sản phẩm tan rã của hb) 3.NHÂN: nhân là thành phần rất quan trọng vì nó chứa toàn bộ vật chất di truyền của tế bào

- số lượng nhân trong tế bào: tỏng cơ thể đa bào ,có tb k có nhân ( hồng cầu gia súc) hầu hết các tế bào

đều có 1 nhân có tế bào có nhiều nhân ( tb cơ vân , tb khổng lồ)

Trang 4

-hình thái: hầu hết nhân tb hình cầu ,tuy nhiên 1 số tbnhaan đặc biệt ( bạch cầu trung tính,nhân chia

thùy) -cấu tạo nhân tế bào: nhân tb đi từ ngoài vào trong gồm 3 tp: màng nhân , nhân tương và hạt nhân +màng nhân: gồm 2 lá màng trong và ngoài ,giữa 2 lá màng ngăn cách nhau bởi quanh nhân 10-30nm Thành phần hóa học: phospholipid và protein

Trên màng nhân có nhiều lỗ thủng và các lỗ thủng này cho phép các chất ,đặc biệt là các protein có thể di

chuyển từ trong chất nhân ra tbc và ngc lại

+lớp màng ngoài có nhiều hạt ribosom bám vào

+chất nhân đc ranh giới bởi màng nhân và hạt nhân

+trong thời kì của quá trignh phân chia tế bào , trong chất nhân thấy xuất hiện các khối hình bàu dục bắt

màu kiềm ,đó chính là những sắc chất

(-) vị trị: tồn tại ở 3 vị trí: nằm sát màng nhân, nằm lơ lửng màng nhân, nằm sát hạt nhân

+ những sắc thể chất giới tính đây là những nst chỉ tồn tại ở gia súc cái ,những con mái,k có ở con đực

 Chuẩn đoán giới tính

+NST được sinh ra nguyên sinh chất,đặc trưng cho loài ( đặc trưng về số lượng )

Cấu tạo nhiễm sắc thể: + cấu tạo hình thái: nst thực là vùng tơ nhiễm sắc xoắn và mở xoắn theo chu kỳ

-nơi chứa gen.ns lạ +cấu tạo hóa học: and(45-50%),arn ,protein kiềm liên kết với and để tạo thành các nucleoprotein , loại

phổ biến nhaatsa là histon và protein k ở dạng nucleoprotein,ion

ca 2+

+ hạt nhân : với những tế bào có nhân , nhân sẽ có ít nhất 1 hạt nhân ,thường có hình cầu ,đơn khi thì xù

xì +TP:ARN, các protein ,ngto vi lượng , dịch nhân

CÁC QUÁ TRÌNH XẢY RA Ở TRONG TẾ BÀO

1 SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO:

 NGUYÊN NHÂN : do tỉ lệ giữa nhân trên tbc thay đổi

- Các nguyên nhân vật lý và hóa học

- - do yếu tố về hormone ,tk

- Do nhu cầu tăng lên của cơ thể

Trang 5

*các hình thức phân chia :-tế bào phân chia theo hình thức trực phân ,gián phân nguyên nhiễm và gián nguyên giảm nhiễm

2 sự biểu hóa của tế bào:

Các tế bào trong cơ thể đc biệt hóa từ 3 lá thai: ngoài ,trong ,giữa

3 SỰ LÃO HÓA CỦA TẾ BÀO: trong cơ thể đa bào các tb lão hóa đc phân thành 3 nhóm:

-nhóm tb luôn đc đổi mới( tb biểu mô, tb bạch cầu)

-nhóm tế bào đổi mới chậm

-nhóm tế bào đã đc biệt hóa cao độ và k có khả năng phân chia (tb thần kinh)

4 SỰ CHẾT CỦA TẾ BÀO:

- tế bào chết theo hình thức hoại tử: tế bào trương phồng lên và chết

- chết theo trương trình : tế bào teo dần đi và chết

Phần 2 : mô học đại cương

Trong cơ thể gia súc gồm có các loại mô như sau: biểu mô, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh CHƯƠNG 1: BIỂU MÔ( EPITHELIUM)

Biểu mô là tập hợp các tế bào giống nhau hoặc gần giống nhau chúng bao ngoài cơ thể và trong những tạng rỗng và những xoang tự nhiên ,biểu mô còn là tập hợp các tb có khả năng chế tiết

1 ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA BIỂU MÔ:

Các tb tạo thành biểu mô nằm sát nhau

Có mqh chặt chẽ với nhau tạo thành các thể liên kết ( đặc biệt biểu mô phủ)

-mỗi tế bào ở biểu mô (( đặc biệt biểu mô phủ) luôn có 2 cực là cực đáy và cực đỉnh

Biểu mô phủ k có mạch quản phân bố ,mạch quản chỉ phân bố các lớp màng đáy

Các tế bào biểu mô có khả năng tái sinh

Không có mạch máu và mạch bạch huyết do vậy dd nhờ khếch tán từ mô lk qua màng đáy và biểu mô 2.CHỨC NĂNG: hấp thu ,thu nhận cảm giác, chế tiết và bài xuất ,bảo vệ và giàn lấp chỗ hở

3.PHÂN LOẠI BIỂU MÔ: căn cứ vào chức năng của biểu mô thì ngta chia ra 2 loại : phủ và tuyến -căn cứ vào hình thái trên các tb trên biểu mô thì ngta chia ra lm biểu mô dạng lát, dạng hộp ,dạng trụ

Trang 6

- căn cứ vào số lớp thế bào thì mặt biểu mô đơn và kép

a.biểu mô phủ: là tập hợp các tế bào giống nhau và gần giống nhau chúng bao phủ bởi mặt ngoaig cơ thể ,mạt trong của các tạng rỗng và các xoang tự nhiên của cơ thể

*phân loại:

-biểu mô phủ đơn: gồm 1 tế bào và tất cả các tb đều tựa lên màng đáy

-căn cứ vào các tb trên bề mặt ngta chia biểu mô phủ đơn lm 3 loại: đơn lát ,đơn hộp và đơn trụ

+biểu mô phủ đơn lát là biểu mô gồm 1 lớp tế bào mỏng tựa lên màng đáy

Vd: lát ở phía bên trong của thành mạch quản, lát ở phía mặt trong của màng nhĩ, lá ngoài của xoang bowman, quai henli lên, màng bụng, màng phổi ,màng tim, thành trong của mạch máu

+ biểu mô phủ đơn hộp: là biểu mô gồm 1llớp tế bào có hình khối vuông và tất cả chúng đều dựa lên màng đáy

Phân bố: thành của một số ống bài tiết ,biểu mô sắt tố của võng mạc mắt, …

+biểu mô đơn trụ: là biểu mô gồm 1 lớp các tế bào có hình trụ và tác cae chúng đều tựa lên màng đáy Phân bố: dạ dày tuyến ở ruột

*BIỂU MÔ PHỦ KÉP: là biểu mô gồm từ 2 lớp tb trở lên và chỉ lớp tb ở dưới cùng tựa lrrn màng đáy Phân loại: căn cứ vào hình tháu của lớp tế bào ở tren cùng của biểu mô mà ngta phân làm 5 loại : kép lát,kép hộp, kép ttruj, trụ giả tầng và kép biến dị

+ biểu mô phú kép lát: là biểu mô gồm 2 lớp tế bào trở lên ,duy nhất 1 lớp tb đc tựa vào màng đáy,lớp tb trên cùng là liowps tb có hình lát

Phân loại: kép lát k sừng hóa ( trong thực quản ,xoang miệng ) , kép lát sừng hóa phủ lên bề mặt của biểu

mô này có lớp keratin có chức năng bảo vệ biểu mô

+biểu mô phủ kép hộp là biểu mô gồm từ 2 loại tế bào trở lên và lớp tb trên cùng có hình hộp

Phân bố:biểu mô của 1 số ống bài suất của các tuyến ( tuyến nước bọt, tuyến tụy )

Võng mạc thể mi của mắt

+biểu mô phủ kép trụ: là biểu mô gồm 2 lớp trở nên và lớp tb trên cùng có hình trụ

Phân bố: pong bài tuyến

+biểu mô trụ giải tầng: là biểu mô có nhiều tb có hình trụ xếp chồng lên nhau những tất cả tb đều màng đáy

Trang 7

Thông thường trên cực đỉnh của các tb mô này có 1 lớp loonh rung mỏng.

+ biểu mô phủ kép biến dị: là biểu mô đặc biệt mà ở đó các tb có khả năng thay đổi trạng thái tùy thuộc vào trạng thái của biểu mô đó

Phân bố: bằng uqang , biểu mô của niệu quản )

b.biểu mô tuyến là các tb có khả năng chế tiết

phân loại :- căn cứ vào số lượng của tế bào tham gia vào quá trình chế tiết mà ngta chia ra lm 2 loại: tuyến đơn bào , tuyến đa bào

-Tuyến đơn bào: là tuyến chỉ gồm 1 tb tham gia vào qt chế tiết

VD:tb hình đài ở đường tiêu hóa và hô hấp

Hình thái: thân có hình cốc ,mỗi tb có nhân hình cầu nằm ở đáy tb ,có khả năng tiết chất nhờn

-Tuyến đa bào: là tuyến gồm nhiều tế bào tham gia vào quá trình chế tiết ( đa số trong con người và gia

súc)

* căn cứ vào hình thức mà chất tuyến đi ra ngoài theo 3 loại: tuyến toàn vẹn, tuyến toàn hủy và tuyến

bán hủy

+tuyến toàn vẹn là tuyến mà chất khí tiết ra khỏi tuyến k lm thay đổi về hình thái của tb chế tiết ra nó +tuyến toàn hủy: là tuyến mà khi chất tiết đi ra ngoài tuyến lm thay đổi hình thái các tb chế tiết ra nó

( tuyến bã) +tuyến bán hủy: là tuyến khi chất tiết đi ra khỏi tuyến nó kéo theo 1 phần của tb đã tham gia vào quá

trình chế tiết ra nó

-căn cứ vào vị trí nhận sp chế tiết đầu tiên : tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết

+tuyến nôi tiết : là chất tiết của tế bào ( của tuyến) có tên khoa học hormone ,hormone nay đc đưa trực

tiếp vào máu k thông qua hệ thống ống dẫn ( tuyến yên, tuyến thượng thận)

+ tuyến ngoại tiết: là chất tiết của tuyến đi theo ống daacn đổ vào 1 vị trí nhất định của cơ thể ( tuyến nước bọt) Tuyến ngoại tiết gồm 2 phần chế tiết và bài xuất

*Căn cứ vào sự sắp xếp của các tb ở tuyến nà ngta chia tuyến nội tiết thành các loại sau:

.tuyến nội tiết xếp theo kiểu tản mạn: tuyến kẽ ở dịch hoàn

.tuyến nội tiết theo kiểu túi: có túi tuyến nhưng k có ống dẫn ( tuyến giáp trạng)

.tuyến nội tiết theo kiểu lưới: các tb trong tuyến tập trung lại với nhau như mắt lưới ( tuyến yên)

Trang 8

*đối với các tuyến ngoại tiết thì hignh thái của các tuyến khác nhau

CHƯƠNG 2: MÔ LIÊN KẾT

Mô liên kết là mô có chức năng gắn kết các mô trong cơ thể lại với nhau hoặc có chức năng tạo bộ

khung ,giá đỡ cho các cơ quan của cơ thể và có chức năng bảo

vệ cơ thể

Phân loại: mô liên kết thưa, mô sụn, mô xương,,mô máu

1.MÔ LIÊN KẾT THƯA: phân bố khắp nơi cơ thể

Cấu tạo: gồm 2 thành phần: tế bào và gian bào( chất cơ bản)

Các tế bào chia ra lm 2 nhóm: tb cố định và tế bào di động

+nhóm tb cố định là nhóm tb luôn có mặt ở những tb có đời sống dài , có lượng tế bào nhiều nhất trong

liên kết mô ,hình thái đa dạng + nhóm tb di động: là tế bào hoạt động mạnh nhất trong mô liên kết thưa nhóm tb đc huy động từ mô

khác đến ( thường từ mô máu) đến tb bạch cầu trung tính và đơn nhân lớn Những tế bào chỉ có ở những hình thái đặc điểm nhất định ,đời sống ngắn ( tương bào , tế bào phì đại ,

lymphocyte,tế bào mỡ , tế bào máu và tế bào sắc tố ) -chất gian bào là tb bao xung quanh các tb trong chất gian bào thì có các loại sợi : sợi hồ(sợi keo) ,sợi

chun,sợi võng

+sợi hồ: trong ,k màu, khi có tác động của nnhieejt thì các sợi này tạo thành chất keo

+sợi chun: những sợi có khả năng co giãn ,đàn hồi (thành động mặt,thành mặt quản)

+sợi võng : lầ những sợi rất mảnh và phân bố ở xung quanh các tb mỡ

Chức năng: bảo vệ ,giúp cho quá trình tế bào hàn gắn vết thương ,

Phân bố ở đẹm lót khắp cơ thể làm nhiệm vụ đưa đường để các chất dinh dưỡng đi vào cơ thể

2.MÔ SỤN

* KHái niệm : mô liên kết bán cứng

Phân bố : trong cơ thể sụn phổ biến ở 1 số cơ quán ( đầu các xương dài, vành tai , đường hô hấp ) Cấu tạo gồm : - tế bào sụn

- chất gian bào

Tế bào sụn _ hình thái hình tam giác,hơi tròn ,mỗi tb có 1 nhân hình cầu nằm ở trung tâm

Trang 9

- Tế bào chất của tế bào có các bào quan có amwjt thường xuyên ,giọt nước.

- Luôn luôn đc bao bọc trong 1 xoang sụn

- Dưới kính hiển vi điện tử:

Dưới tế bào sụ tỏa ra rất nhiều vi nhung ,các vi nhung này sẽ đi dến lớp màng ngoài của những miếng sụn để lấy chất dinh dưỡng

Do đặc thù mạch quản k phân bố ở miếng sụn mà nó chỉ phân bố lớp màng ngoài của miếng sụn

+phân chia theo hình thức trực phân trong trg hợp qt phân chia k hoàn chỉnh ,các tb con chứa đừng trong 1 xoang sụn thì đó gọi là nhóm tb đồng tộc

-chất gian bào là tp bao xung quanh các tb xụn và các tb đồng tộc trong chất gian bào có chứa các loại sợi chun, sợi trong , sợi xơ

+sợi chun là sợi mà trong chat gian bào của nố các sợi hầu hết là sợi chun,có khả năng co dãn Phân bố ở vành tai, cánh mũi

+sợi trong là sụn mà trong chất gian bào hầu hết các sợi là sợi hồ.Phân bố ở đầu các xương dài,ở khớp đường hô hấp

+sụn sơ : là sụn mà trong chất gian bào có cả 2 loại sợi đó là sợi cun và sợi hồ những tỉ lệ sợi chun nhiều hơn , phân bố cột sống

*màng sụn: - một miếng sụn đc bao bọc bởi 2 lớp màng là màng trong và màng ngoài

+ngoài màng: giàu dd do mạch quản chỉ phân bố tới đó có chức năng nuôi dưỡng các tb sụn

+màng trong: có k/n sinh sản ra những tế bào sụn non hay còn gọi màng sinh sụn

+vì vậy mỗi màng sụn sẽ tăng lên về số lượng tế bào theo 2 cách: các tb sụn tự phân chia ,lớp màng trong tạo rat b sụn

Chức năng: sụn với xương tạo bộ khung xương là giá đỡ cho các cơ quan của cơ thể ,sụn tham gia vào quá trình tạo xương

3.MÔ XƯƠNG:

Là mô liên kết cứng và rắn

Chức năng: là bộ khung ,giá đỡ cho các cơ quan của cơ thể ,điều hòa canxin trong máu

Cấu tạo: -tb xương có hình sao phân nhánh ,từ thân tb tỏa ra rất nhieuef sợi nhánh ,mỗi một tb xương

có 1 nhân hình cầu ở ttrung tâm

Vị trí: nằm trên các phiến xương

Sợi nhánh của các tb xương có chức năng lk các phiến xương lại với nhau

Trang 10

-chất gian bào: của xương bị canxi hóa do vậy xương cững và chắc,do bị canxi hóa nên cx là kho dự trữ muối khoáng của cơ thể

Trong xương có sợi ossein có tc giống sợi hồ

Phân loại: xét theo tính chất của xương thì chia lm 2 loại : xương chắc và xương xốp

Xương xốp: thường phân bố ở đầu các xương dài ,cấu tạo giống như thể hải mien ,gồm rất nhiều các gốc chứa tủy xương

Xương chắc: cấu tạo hồm hệ haver gồm 1 ống haver nằm ở trung tâm và có các phần phiến xương xếp đồng tâm chạy xung quanh nó, 1 hệ haver trưởng thành có từ 15-20 phiến xương Trên các tbphieens xương có các tb xương

Hệ trung tâmđây là hệ gồm các phiến xương nằm ở các hệ haver với nhau và xếp k trật tự

ống wolkmann là ống nối các ống haver lại với nhau ống haver và ống wolkmann là nơi tk và mạch quản

đi qua

*màng xương gồm 2 lớp màng lớp màng ngoài và lớp màng trong :màng ngaoif gồm nhiều bao xơ, màng trong có kn tạo ra tb xương

4.MÔ MÁU: là mô liên kết đặc biệt mà chất gian bào của chúng là thể lỏng

Chức năng: máu là tấm gướng phản ánh sức khỏe ,dinh dưỡng vad bảo vệ cơ thể

Thành phần: huyết tương và tp hữu hình

-huyết tương là dịch lỏng hơi nhớt và có mùi tanh TP chủ yếu là nước(H2O) ,CÒN LẠI LÀ VẬT CHẤT khô trong đó có albumin,vtm,aa, hormonr,kháng thể

-TP hữu hình: hồng ,bạch, tiểu cầu

*Hồng cầu:- giai đoạn bào thai là hồng cầu sinh ra từ gan và lách

-giai đoạn sau: hồng cầu sinh ra từ tủy đỏ của xương

Số lượng hồng cầu trong 1 cơ thể là số lượng lớn đơn vị tính là triệu mm^3 máu ,phụ thuộc vào nhiều yếu tố ( loài,tính biệt, lứa tuổi, trặng thái sinh lý)

Hình thái đối với hồng cầu của gia súc đó là những tb có hình đĩa lõm 2 mặt k có nhân đối với gia cầm thì

tb có hình bầu dục

Cấu tạo: hồng cầu gai súc k có nhân ,hồng cầu gia cầm ,mỗi tb có 1 nhân ở trung tâm

-đi từ ngoài vào trong mỗi tb đc bao bọc bởi 1 lớp màng có tc chọn lọc

Trên lớp màng của hồng cầu glucocalyx đây là chất cơ bản chất là protein ,quyết định lên nhóm máu

Ngày đăng: 18/01/2022, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w