1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NXQ 21 22 cđ liên kết hóa học copy

46 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Kết Hóa Học
Người hướng dẫn Thầy Ngô Xuân Quỳnh
Trường học Xuân Quỳnh Education
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên kết cộng hóa trị không phân cực là liên kết được hình thành khi .... Độ âm điện và liên kết hóa học 1/Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực , có cực và liên kết ion Trong

Trang 1

CHƯƠNG III: LIÊN KẾT HÓA HỌC

Bài 12: LIÊN KẾT ION

I Sự hình thành ion, cation và anion

1 Ion, cation, anion

a/Ion

Ion được hình thành khi các nguyên tử …….…… hoặc……… thì chúng trở thành ………

b/ Cation Là ion ………… hình thành khi nguyên tử ………

Vd : Na ⎯⎯ → + .e

Mg ⎯⎯→ + .e

TQ: M ………+ ……e ( n =…… )

* Tên = + ………

c/ Anion (ion ……….) hình thành khi nguyên tử ………

Vd: Cl + e

S + e →

TQ: X + .e (n = )

* Tên = +

O2- :

2 Ion đơn nguyên tử , ion đa nguyên tử - Ion đơn nguyên tử : tạo nên từ Vd :

- Ion đa nguyên tử là Vd :

Trang 2

II Sự hình thành liên kết ion

Ví dụ 1: Sự hình thành phân tử NaCl

Biết rằng: 11Na:

17Cl:

Na + Cl ⎯⎯→ +

Hai ion trái dấu hút nhau: + ⎯⎯→

PTHH biểu diễn pư giữa Na và Cl2: .Na + Cl2 ⎯⎯→

Ví dụ 2: Sự hình thành phân tử MgCl2

Biết rằng: 12Mg: 17Cl:

Mg + 2Cl ⎯⎯→ +

Hai ion trái dấu hút nhau: + ⎯⎯→

PTHH biểu diễn pư giữa Mg và Cl2: Mg + Cl2 →

Ví dụ 3: Sự hình thành phân tử Al2O3 Biết rằng: 13Al: 8O:

Al + O ⎯⎯→ +

Hai ion trái dấu hút nhau: + ⎯⎯→

PTHH biểu diễn pư giữa Al và O2: Al + O2 →

Liên kết ion được hình thành do giữa các mang

Thường được tạo bởi kim loại và phi kim

- Kim loại các nhóm IA, IIA, IIIA nhường để tạo ion có điện tích 1+, 2+, 3+

-Phi kim nhóm VA, VIA, VIIA nhận để tạo ion có điện tích 3-, 2-, 1-

Trang 3

BÀI TẬP ÔN LUYỆN Câu 1: Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp

chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là :

Câu 3: Nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :

A XY, liên kết ion B X2Y, liên kết ion

C XY, liên kết cộng hóa trị có cực D XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

………

………

Câu 4: Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton Công thức hợp chất hình thành từ hai

nguyên tử này là :

A X2Y với liên kết ion B X2Y với liên kết cộng hoá trị

C XY2 với liên kết cộng hoá trị D XY2 với liên kết ion

………

………

Câu 5: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa

9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là :

A Z2Y với liên kết cộng hoá trị B ZY2 với liên kết ion

C ZY với liên kết cho nhận D Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị

………

………

CHÚC CÁC EM LÀM HỌC TỐT

Trang 4

BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO

Ví dụ 1: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X Cho biết:

- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46

- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n’ = p’

- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm khối lượng

1 Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X

2 Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X

3 Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp chất đó

………

………

………

………

………

………

………

………

Ví dụ 2: a, Viết cấu hình electron của các nguyên tử A, B biết rằng: - Tổng số các loại hạt cơ bản trong nguyên tử A là 34 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 - Kí hiệu của nguyên tử B là B b, Liên kết trong hợp chất tạo thành từ A và B thuộc loại liên kết gì? Vì sao? Viết công thức của hợp chất tạo thành ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

***********

………… ………

………… ………

………… ………

………… ………

I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị 1 Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các ngtử giống nhau Sự hình thành phân tử đơn chất a/Sự hình thành phân tử hiđro H (Z=1) có cấu hình:

CT e:

CTCT:

* Liên kết đơn: biểu thị giữa 2 nguyên tử có .cặp

b/Sự hình thành phân tử N 2 N(Z= 7) có cấu hình:

………… ………

………… ………

CT e: CTCT:

* Liên kết ba: biểu thị giữa 2 nguyên tử có .cặp

c/Sự hình thành phân tử Cl 2 Cl(Z= 17) có cấu hình:

………… ………

………… ………

CT e: CTCT:

d/Sự hình thành phân tử O 2 O(Z= 8) có cấu hình:

………… ………

………… ………

CT e: CTCT:

Trang 6

Liên kết là được hình thành giữa hai nguyên tử bằng hay nhiều dùng chung

- Liên kết cộng hóa trị không phân cực

là liên kết được hình thành khi

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất a/ Sự hình thành phân tử HCl H(Z=1) có cấu hình: ; Cl (Z=17) có cấu hình:

CT e:

CTCT:

- Liên kết cộng hóa trị phân cực là liên kết cộng hóa trị được hình thành khi

b/ Sự hình thành phân tử CO 2 C (Z=6):

O (Z=8)

CT e:

CTCT:

Trang 7

* Liên kết đôi: do ……… cặp electron dùng chung tạo thành

c/ Sự hình thành phân tử H 2 S H (Z=1):

S (Z=16)

CT e:

CTCT:

d/ Sự hình thành phân tử H 2O H (Z=1):

O (Z=8)

CT e:

CTCT:

e/ Sự hình thành phân tử NH 3 C (Z=6) có cấu hình: H (Z=1)

Trang 8

f/ Sự hình thành phân tử CH3OH

g/ Sự hình thành phân tử C2H6

h/ Sự hình thành phân tử C2H4

g/ Sự hình thành phân tử C2H6O

Trang 9

3 Tính chất của chất có liên kết cộng hóa trị

- Chất có chứa liên kết cộng hóa trị (chất cộng hóa trị) có thể là ……….…

- Chất ……… … tan trong ………

- Chất ……… tan trong ………

- Chất cộng hóa trị không phân cực ………dẫn điện ở mọi trạng thái II Độ âm điện và liên kết hóa học 1/Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực , có cực và liên kết ion

Trong liên kết giữa 2 nguyên tử, nếu cặp electron dùng chung ………

ta có liên kết công hóa trị không cực, nếu ……… dùng chung ……… về phía 1 nguyên tử thì đó là ……… Còn nếu ……… chuyển hẳn về phía 1 nguyên tử, ta có liên kết ………

Như vậy, ………là một trường hợp riêng của liên kết cộng hóa trị 2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học Hiệu độ âm điện (X) Lọai liên kết AlCl 3 MgCl 2 C 2 H 6 NH 3 0 ≤ X < →liên kết

≤X < →liên kết

X  →liên kết

1,7 Al = 1,61; Mg = 1,31; Cl = 3,16 C = 2,55; N = 3,04; H = 2,20 ………

………

………

………

………

Trang 10

* Chú ý:

Cách xác định loại liên kết và công thức hợp chất

tạo thành bởi 2 nguyên tố:

Viết cấu hình e

Xác định tính chất (kim loại, phi kim)

………

………

Thường liên kết giữa …………và …………sẽ là liên kết ion,

liên kết giữa …………với …………sẽ là liên kết cộng hóa trị

………

LIÊN KẾT CHO - NHẬN (LIÊN KẾT PHỐI TRÍ)

Đó là loại liên kết cộng hoá trị mà cặp e dùng chung chỉ do 1 nguyên tố cung cấp và được gọi là nguyên tố cho e; Nguyên tố kia có obitan trống (obitan không có e) được gọi là nguyên tố nhận e Liên kết cho - nhận được ký hiệu bằng mũi tên ( ) có chiều từ chất cho sang chất nhận

Ví dụ 1: quá trình hình thành ion NH4+

(từ NH3 và H+) có bản chất liên kết cho -

nhận

Sau khi liên kết cho - nhận hình thành

thì 4 liên kết N - H hoàn toàn như nhau

Ví dụ 1: Quá trình hình thành phân tử SO2 có

bản chất liên kết cho - nhận (nguyên tử S sẽ

cho 2e và nguyên tử O nhận 2e từ nguyên tử

S)

Điều kiện để tạo thành liên kết cho - nhận giữa 2 nguyên tố A B là: nguyên tố A có đủ 8e lớp ngoài, trong đó có cặp e tự do (chưa tham gia liên kết) và nguyên tố B phải có khả năng nhận thêm electron (obitan trống trong nguyên tử)

Trang 11

MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

I XÁC ĐỊNH LOẠI LIÊN KẾT VÀ CÔNG THỨC HỢP CHẤT TẠO BỞI HAI NGUYÊN TỐ:

Cách xác định loại liên kết và công thức hợp chất tạo thành bởi 2 nguyên tố:

- Viết cấu hình e, xác định tính chất (kim loại, phi kim)

- Nếu một nguyên tố là kim loại, một nguyên tố là phi kim thì liên kết ion

- Nếu cả hai nguyên tố là phi kim thì liên kết cộng hóa trị

Ví dụ 1: Cho 2 nguyên tử X (Z=12), Y (Z=15) Xác định loại công thức của X và Y

………

………

Ví dụ 2: Viết cấu hình electron của Cl (Z=17) và Ca (Z=20)

a/ Cho biết vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn

……… b/ Liên kết giữa canxi và clo trong hợp chất CaCl2 thuộc loại liên kết gì? Vì sao?

………

………

Ví dụ 3: Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng điện tích hạt nhân bằng 16; hiệu điện tích hạt nhân giữa X và Y là 1; tổng

số electron trong ion [X3Y]- là 32

a) Tìm 3 nguyên tố X, Y, X

………

……… b) Xác định CTPT, viết CTCT các hợp chất được tạo ra có cả 3 nguyên tố

a) Dựa trên cấu hình electron, xác định vị trí A, B trong BHTTH

b) Cho biết loại liên kết và viết CTCT của phân tử AB3

c) Trong tự nhiên tồn tại hợp chất A2B6 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử của hợp chất này

………

………

Trang 12

II XÁC ĐỊNH LOẠI LIÊN KẾT HOẶC SO SÁNH ĐỘ PHÂN CỰC CỦA LIÊN KẾT

▪ 0 < χ < 0,4: Liên kết cộng hóa trị không cực

▪ 0,4  χ < 1,7: Liên kết cộng hóa trị có cực

▪ χ ≥ 1,7: Liên kết ion

Hiệu độ âm điện càng lớn thì độ phân cực của liên kết càng mạnh

Ví dụ 1: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp

chất nào sau đây là hợp chất ion?

A NaF B CH4 C H2O D CO2

………

………

Ví dụ 2: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20), N (3,04) Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ? A H2O B NH3 C OF2 D CH4 ………

………

Ví dụ 2: Cho các nguyên tố: H (Z = 1), C (Z = 6), O (Z = 8), K (Z = 19), Cl (Z = 17) Giải thích quá trình hình thành liên kết hóa học trong các phân tử: KCl, H2, CO2? ………

………

………

………

………

Ví dụ 4: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28 1 Tính số khối của R Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì? ………

………

………

2 Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R ………

3 Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất của R với hiđro ………

………

Trang 13

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ÔN LUYỆN - 1

A bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

B bởi cặp electron chung giữa 1 nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim

C bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử phi kim điển hình

D bởi cặp electron chung giữa 2 nguyên tử kim loại

A bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

B bởi sự góp chung electron giữa các nguyên tử có độ âm điện chênh lệch rất lớn

C bởi sự góp chung electron giữa 2 nguyên tử có nhiều electron lớp trong cùng

D bởi sự góp chung electron giữa hai nguyên tử

A cộng hóa trị có cực B cộng hóa trị không có cực

A lớn hơn hoặc bằng 0 B lớn hơn hoặc bằng 1,4

C lớn hơn hoặc bằng 1,7 D lớp hơn hoặc bằng 0,4

liên kết

A cộng hóa trị không có cực B cộng hóa trị vô số cực

A ion B cho nhận C cộng hóa trị D trừ hóa trị

liên kết

A cộng hóa trị không có cực B ion

C cộng hóa trị vô cực D cộng hóa trị có cực

A Liên kết trong phân tử là liên kết hút tĩnh điện

B Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận

4CH

Trang 14

C Liên kết trong phân tử là liên kết ion

D Liên kết trong phân tử là liên kết đơn

A Liên kết cộng hóa trị B Liên kết kim loại

A kim loại điển hình (Na, K ) và phi kim điển hình (F, Cl, O )

B kim loại và phi kim bất kỳ

C hai phi kim có chênh lệch độ âm điện không đáng kể

D hai phi kim có chênh lệch độ âm điện tương đối (1,7 > > 0,4)

A Phân tử HCl là phân tử phân cực

B Các electron liên kết bị hút lệch về một phía nguyên tử clo

C Cặp electron dùng chung nằm chính giữa hai nguyên tử hiđro và clo

D Nguyên tử hiđro và clo liên kết với nhau bằng một liên kết đơn

A Liên kết phối trí là liên kết tạo thành từ sự góp chung electron của cả hai nguyên tử

B Liên kết ba trong phân tử gồm liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết kim loại hợp thành

C Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự cho nhận electron

D Liên kết cộng hóa trị được phân loại phụ thuộc vào bản chất của hai nguyên tử hình thành

liên kết

gọi là

A liên kết phối trí (cho nhận) B liên kết hiđro

C liên kết cộng hóa trị D liên kết ion



1,7



Trang 15

Câu 16: Liên kết hóa học trong đó cặp electron dùng chung bị hút lệch về phía nguyên tử có độ

âm điện cao hơn được gọi là

A liên kết cộng hóa trị có cực B liên kết ion

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết cộng hóa trị vô cực

A Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

B Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

C Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn

D Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất

hóa học

A kali và clo góp chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía kali

B kali và clo góp chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía clo

C nguyên tử kali có nhường electron tạo anion, nguyên tử clo nhận electron tạo cation

D nguyên tử kali có nhường electron tạo cation, nguyên tử clo nhận electron tạo anion

A hiđro và brom góp chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía hiđro

B hiđro và brom góp chung 1 electron tạo thành cặp electron chung lệch về phía brom

C nguyên tử hiđro có nhường electron tạo anion, nguyên tử brom nhận electron tạo cation

D nguyên tử hiđro có nhường electron tạo cation, nguyên tử brom nhận electron tạo anion

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết phối trí (cho nhận)*

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết phối trí (cho nhận)

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết phối trí (cho nhận)

Trang 16

Câu 23: Liên kết trong phân tử hiđro sunfua

A liên kết cho – nhận B liên kết cộng hóa trị C liên kết hidro D liên kết ion

thẳng:

A Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử có cực

B Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử có cực

C Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị không cực, CO2 là phân tử không cực

D Liên kết giữa C và O là cộng hóa trị có cực, CO2 là phân tử không cực

A Liên kết giữa H và O là cộng hóa trị không cực, H2O là phân tử có cực

B Liên kết giữa H và O là cộng hóa trị có cực, H2O là phân tử có cực

C Liên kết giữa H và O là cộng hóa trị không cực, H2O là phân tử không cực

D Liên kết giữa H và O là cộng hóa trị có cực, H2O là phân tử không cực

A Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị

B Liên kết trong phân tử là liên kết kim loại

C Liên kết trong phân tử là liên kết ion

D Liên kết trong phân tử là liên kết cho nhận

A Liên kết trong phân tử là liên kết ion

B Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực

C Liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị phân cực

D Liên kết trong phân tử là liên kết cho – nhận

Trang 17

Câu 31: Cation Na+ và anion F- có cùng:

A Số hiệu nguyên tử B Số khối

C Cấu hình electron tương tự khí hiếm D Số nơtron

A NaCl, KCl, H2 B H2O, CO2, H2 C NaCl, KCl, H2O D NaCl, CO2, H2O

(3,0) và Cl (3,2) Trong phân tử nào dưới đây các nguyên tố liên kết với nhau bằng liên kết ion ?

Trang 18

Câu 43: Trong các phân tử: NaI; O ; 2 N ; 2 CH ; KCl; 4 HBr có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng

hóa trị không cực (độ âm điện của Na = 0,93; Cl = 3,16; I = 2,66; H = 2,2; O = 3,44; C = 2,55; Br = 2,96)?

cực dễ tan trong các chất không phân cực Cho các chất sau: KCl, NaOH, H2, Cl2 Các chất dễ tan

trong nước là:

A KCl, NaOH B KCl, Cl2 C NaOH, H2 D NaOH, Cl2

A nước là hợp chất có cực, CO2 là hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực

B nước là hợp chất không có cực, CO2 là hợp chất có cực

C nước là hợp chất có cực, CO2 là hợp chất có cực

D nước là hợp chất có cực, CO2 là hợp chất không cực

chất hình thành giữa nguyên tử hai nguyên tố này có thể là

A X2Y với liên kết cộng hoá trị B XY2 với liên kết ion

C X3Y2 với liên kết cộng hoá trị D XY với liên kết ion

- HẾT -

2

CO H O2 H S2 BeH22

Trang 19

Bài 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

*************

I Hóa trị

1/ Hóa trị trong hợp chất ion

- Được gọi là =

* Cách ghi:

- VD: KCl K có điện hóa trị Cl có điện hóa trị

2/ Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị - Được gọi là =

- Vd: H2 O : H có cộng hóa trị O

II Số oxi hóa 1/ Khái niệm : Là

2/ Quy tắc xác định số oxi hóa - Qui tắc 1 :

VD:

- Qui tắc 2 :

VD:

VD:

- Qui tắc 3

Vd: Al3+ → NO3− →

-Qui tắc 4 :

Trang 20

BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Ví dụ 1 Số oxi hóa của nitơ trong NH , NO , HNO4+ 2− 3 lần lượt là:

A +5, -3, +3 B -3, +3, +5 C +3, -3, +5 D +3, +5, -3 Hướng dẫn giải:

Đặt x, y, z lần lượt là số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong NH , NO , HNO4+ 2− 3

Ta có: ……… Số OXH của N trong NH4+là ……,,…

……… Số OXH của N trong NO2− là ……,…

……… Số OXH của N trong HNO3 là ………

Ví dụ 2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất, đơn chất và ion sau: a) H2S, S, H2SO3, H2SO4 b) HCl, HClO, NaClO2, HClO3 c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4 Hướng dẫn giải: a) Số oxi hóa của S trong các chất lần lượt là: ………

………

………

b) Số oxi hóa của Cl trong các chất lần lượt là: ………

………

………

c) Số oxi hóa của Mn trong các chất lần lượt là: ………

………

………

Ví dụ 3 Hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử NH4Cl lần lượt là A 4 và -3 B 3 và +5 C 5 và +5 D 3 và -3 Hướng dẫn giải: ………

………

Ví dụ 4 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phân tử và ion sau: CO2, H2O, SO3, NH3, NO2, Na+, Cu2+ , Fe2+ , Fe3+, Al3+ Hướng dẫn giải: Áp dụng quy tắc xác định số oxi hóa: +) Phân tử: ………

………

………

Trang 21

+) Ion: Số oxi hóa của ………

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích ion đó

+) KCl: Điện hóa trị của K là: …… và của Cl là: ……

+) Na2S: Điện hóa trị của Na là: …… và của S là: ……

+) Ca3N2: Điện hóa trị của Ca là: …… và của N là: ……

Ví dụ 7 Xác định số oxi hóa của cacbon trong mỗi phân tử sau:

Trang 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 Khái niệm cơ bản

❖ Liên kết hóa học

là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn

❖ Quy tắc chung (8 electron):

Các nguyên tử luôn có xu hướng liên kết với nhau để đạt được cấu hình electron bền của các khí

hiếm (có 8 electron hoặc 2 electron (đối với heli) lớp ngoài cùng )

❖ ION:

 Khái niệm ion:

Ion được tạo ra khi nguyên tử ……… electron thì trở thành

phần tử mang điện Nguyên tử ……… hoặc ………….… để đạt ………… bền của ….………

- Sự hình thnh ion ………… (cation):

+ TQ : MM n+ +ne

VD: Na -> Na+ + 1e Ca-> Ca2+ + 2e

+Tên ion (cation) + tên kim loại

Ví dụ: Na + (cation Natri), Mg 2+ (cation magie)

- Sự hình thnh ion ……… (anion):

X ne X VD: Cl +1e -> Cl- O +2e-> O2-

+ Tên gọi ion âm theo gốc axit:

VD: Cl - anion clorua S 2- anion sun fua… ( trừ anion oxit O 2- )

Lưu ý:

- Nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e tạo thnh ion dương (cation)

- Nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận e tạo thnh ion âm (anion)

 Phân loại theo số lượng nguyên tử tạo ion

Ion đơn nguyên tử: là những ion được tạo

nên từ ……… Nguyên tử:

Li+, Na+, Cl-, S2-, …

Ion đa nguyên tử: là những ion được tạo nên từ

………… hay nhiều Nguyên tử:

NH4+, OH-, SO42-, …

Trang 23

2 Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị

3 Biểu diễn sự hình thành liên kết hóa học

Ngày đăng: 18/01/2022, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN - NXQ   21 22   cđ   liên kết hóa học   copy
BẢNG ĐÁP ÁN (Trang 35)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w