LỜI CÁM ƠN Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, đồ án tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
CHUNG CƯ CAO CẤP GREATLAND
GVHD: NGUYỄN THANH TÚ SVTH: LÊ THANH HIỂN MSSV: 16149039
SKL0 0 7 2 2 2
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO CẤP GREATLAND
Trang 3MỤC LỤC
I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 2
1.3 Điều kiện tự nhiên 2
1.4 Quy mô công trình 2
1.1 Giải pháp mặt bằng 3
1.1.1 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 6
1.1.2 Giải pháp giao thông công trình 8
I: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN 9
1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 9
II: GIẢI PHÁP VỀ VẬT LIỆU 11
1.1 Các yêu cầu đối với vật liệu 11
1.2 Lớp bê tông bảo vệ 12
1.3 Sơ bộ kích thước tiết diện 13
I: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN 15
1.1 Tải trọng sàn tầng mái 15
1.2 Tải trọng sàn tầng thượng 16
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 34
I: MÔ HÌNH BẰNG SAFE 34
1.1 Mô hình sàn bằng phần mềm Safe 34
II: TÍNH TOÁN CỐT THÉP 36
1.1 Kết quả moment 36
1.2 Lý thuyết tính toán 39
III: KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN BẰNG PHẦN MỀM SAFE 43
Trang 4I: CẦU THANG 2 VẾ 45
1.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 45
1.1.1 Kích thước sơ bộ 45
II: TẢI TRỌNG 46
1.1 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ của thang 46
III: TÍNH TOÁN BẢN THANG 48
1.1 Sơ đồ tính toán 48
1.2 Tính cốt thép 49
1.3 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông 51
IV: TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI 51
1.1 Tải trọng 51
1.2 Tính thép dọc dầm chiếu tới 52
1.3 Tính thép đai dầm chiếu tới 53
1.4 KIỂM TRA VÕNG 53
I: TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG 55
1.1 Tĩnh tải 55
1.2 TẢI TRỌNG NGANG 56
Tải trọng gió 56
Tải trọng gió tĩnh 56
Tải trọng gió động: 59
1.1.Giá trị tiêu chuẩn 62
III: TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 66
1.1 Phương pháp “phân tích phổ phản ứng dao động” 66
1.2 Áp dụng tính toán 67
1.3 Kết quả tính toán: 69
1.4 Gán tải động đất vào Etabs 77
IV: KHAI BÁO CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 78
Trang 5V: KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH 82
VI: KIỂM TRA ĐỘ LỆCH GIỮA CÁC TẦNG 83
I: THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC D VÀ TRỤC 1 85
1.4 Tính thép dọc cho 6 cột C5, C13, C14, C15, C16, C17 90
II: CỐT THÉP ĐAI 100
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁCH 101
I: TÍNH VÁCH KHUNG TRỤC D 101
1.1 Lý thuyết tính toán 101
1.2 Công thức tính toán 102
1.3 Tính toán cốt thép vách V1 103
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ DẦM 110
I: TÍNH TOÁN DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH (tầng 2) 112
1.1 Tính toán cốt thép dọc 112
I: SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 117
1.1 Số liệu tính toán 118
II: SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐÚC SẴN 119
1.1 Theo vật liệu làm cọc 119
1.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 119
1.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền 121
1.4 Sức chịu tải thiết kế 125
1.5 Độ cứng cọc 126
1.6 Chọn sơ bộ số lượng các cọc 127
I: THIẾT KẾ MÓNG M1 130
II: THIẾT KẾ MÓNG M4(Vách VG1) 138
III: THIẾT KẾ MÓNG M7(Vách TMB1) 148
IV: THIẾT KẾ MÓNG THANG MÁY (MTM) 157
Trang 6V: KIỂM TRA CẨU, LẮP CỌC 168
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 0.1 Mặt bằng tầng hầm 3
Hình 0.2 Mặt bằng tầng 1 4
Hình 0.3 Mặt bằng tầng điển hình 5
Hình 0.4 Mặt đứng công trình 5
Hình 0.5 Mặt bằng tầng thượng 6
Hình 0.6 Mặt bằng tầng mái 7
Hình 3.5: Mặt bằng kiến trúc tầng thượng 18
Hình 3.6: Mặt bằng kết cấu ô sàn tầng thượng 19
Hình 3.11: Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình 22
Hình 3.12: Mặt bằng kết cấu ô sàn tầng điển hình 23
Hình 3.18: Mặt bằng kiến trúc tầng 1 26
Hình 3.19: Mặt bằng kết cấu ô sàn tầng 1 27
Hình 3.25: Mặt bằng kiến trúc tầng hầm 29
Hình 4.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình(T2-T18) 34
Hình 4.2: Mô hình sàn bằng phần mềm Safe 34
Hình 4.3: Dãy strip theo phương X 35
Hình 4.4: Dãy strip theo phương Y 35
Hình 4.5: Moment theo phương X 36
Hình 4.6: Moment theo phương Y 36
Hình 4.7: Hoạt tải 2 37
Hình 4.8: Hoạt tải 1 37
Hình 4.9: Tải tường tác dụng lên sàn 38
Hình 4.10: Tải trường tác dụng lên dầm 38
Hình 4.12: Chuyển vị 44
Hình 5.1: Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 45
Hình 5.3: Cấu tạo bản chiếu nghỉ 47
Hình 5.4: Cấu tạo bản nghiêng 48
Trang 7Hình 5.7: Sơ đồ tính của vế 1 cầu thang 50
Hình 5.8: Biểu đồ moment vế 1 50
Hình 5.9: Biểu đồ lực cắt vế 1 50
Hình 5.10: Sơ đồ tính dầm chiếu tới 52
Hình 5.12: Kết quả chuyển vị tại vị trí giữa nhịp bản thang nghiêng 54
Hình 6.5: Gió tĩnh theo phương X 58
Hình 6.6: Gió tĩnh theo phương Y 59
Hình 6.7: Gán khối lượng tập trung Etabs 60
Hình 6.8: Các dạng dao động cơ bản 60
Hình 6.9: Dạng 1 theo phương Y(Mode 1) 61
Hình 6.10:Dạng 1 xoắn(Mode 2) 61
Hình 6.11: Dạng 2 theo phương X(Mode 3) 61
Hình 6.13: Đồ thị xác định hệ số động lực I 63
Hình 6.15: Gió động theo phương X(f 1x ) 66
Hình 6.16: Gió động theo phương Y(f 1y ) 66
Hình 6.22: Sự tương quan giữa T(s) và Sd 71
Hình 6.23: Trường hợp tải động đất 77
Hình 7.1: Mặt bằng bố trí cột 84
Hình 8.1: Nội lực trong vách 100
Hình 9.1: Mặt bằng bố trí tên dầm sàn điển hình 111
Hình 9.2: Mặt bằng bố trí tên dầm sàn điển hình trong etabs 112
Hình 9.3: Nội lực của dầm sàn điển hình trong etabs 112
Hình 9.4: Giá trị moment từ Etabs 113
Hình 10.1: Mặt cắt hố khoan địa chất HK1 116
Hình 10.5: Biểu đồ xác định hệ số 122
Hình 10.7: Biếu đồ xác định hệ số p 123
Hình 10.10: Mặt bằng bố trí móng 128
Hình 10.11: Mặt bằng mô hình móng trong Safe 128
Hình 11.1: Mặt bằng móng M1 129
Trang 8Hình 11.3: Khối móng qui ước cho móng M1 131
Hình 11.5: Mối quan hệ áp lực và hệ số rỗng 135
Hình 11.7: Tháp chống xuyên của đài móng M1 136
Hình 11.8: Kiểm tra chọc thủng đài móng M1 136
Hình 11.10 : Mặt bằng móng M4 138
Hình 11.12: Khối móng qui ước cho móng M4 140
Hình 11.16: Tháp chống xuyên thủng móng M4 146
Hình 11.17: Moment dãy trí theo 2 phương x,y móng M4 146
Hình 11.20: Mặt bằng móng M7 148
Hình 11.21: Phản lực đầu cọc móng TB 148
Hình 11.22: Khối móng qui ước cho móng M7 150
Hình 11.27: Tháp chóng xuyên thủng móng M7 155
Hình 11.28: Moment dãy strip móng M7 155
Hình 11.30: Mặt bằng móng TM 156
Hình 11.31: Phản lực đầu cọc mong TM 156
Hình 11.32: Khối móng qui ước cho móng TM 158
Hình 11.36: Tháp chống xuyên thủng móng TM 163
Hình 11.37: Moment dãy stip móng TM 163
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bê tông sử dụng 12
Bảng 1.2: Cốt thép sử dụng 12
Bảng 3.1: Tĩnh tải của sàn mái có kể đến bản sàn 15
Bảng 3.2: Hoạt tải của sàn mái 16
Bảng 3.3: Tĩnh tải sàn thượng có sử dụng 16
Bảng 3.4: Tải tường tác dụng lên sàn tầng thượng 17
Bảng 3.7: Hoạt tải của sàn tầng thượng 20
Bảng 3.8: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột giữa ) 21
Bảng 3.9: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột biên ) 21
Bảng 3.10: Tải tường tác dụng lên sàn tầng điển hình 22
Trang 9Bảng 3.13: Hoạt tải của sàn tầng điển hình 24
Bảng3.14: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột giữa ) 24
Bảng 3.15: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột biên ) 24
Bảng3.16: Tính tải tường tác dụng lên dầm 25
Bảng 3.17: Tải tường tác dụng lên sàn tầng 1 25
Bảng 3.20: Hoạt tải của sàn tầng 1 27
Bảng 3.21: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột giữa ) 28
Bảng 3.22: Tính hệ số Qi( tải trọng sơ bộ cột biên ) 28
Bảng 3.23: Tính tải tường tác dụng lên dầm tầng 1 28
Bảng 3.24: Tính tải tác dụng lên dầm tầng hầm 29
Bảng 3.27: Hoạt tải của sàn tầng hầm 30
Bảng 3.28: Sơ bộ kích thước cột giữa 31
Bảng 3.29: Sơ bộ kích thước cột biên 32
Bảng 3.30: Diện tích vách của sàn lớn nhất 33
Bảng 4.11: Tổng hợp chọn thép sàn 34
Bảng 4.11: Thép sàn theo phương X-Y 40
Bảng 5.2: Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ 46
Bảng 5.5: Tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng 48
Bảng 5.11: Tính thép dầm chiếu tới 53
Bảng 6.1: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn mái 55
Bảng 6.2: Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng thượng và tầng điển hình 56
Bảng 6.3: Kết quả tính toán giá trị gió tĩnh phương x 57
Bảng 6.4: Kết quả tính toán giá trị gió tĩnh phương y 58
Bảng 6.12: Dao động công trình 62
Bảng 6.14: Kết quả tính toán thành phần gió động 65
Bảng 6.17: Giá trị tham số mô tả phản ứng đàn hồi theo phương ngang 69
Bảng 6.18: Đặc điềm công trình 69
Bảng 6.24: Các trường hợp tải trọng tiêu chuẩn 77
Bảng 6.25: Các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán – TTGH I 78
Trang 10Bảng 6.26: Các trường hợp tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn – TTGH II 79
Bảng 6.27: Chuyển vị đỉnh công trình(Đơn vị: mm) 81
Bảng 6.28 Chuyển vị đỉnh lệch tầng lớn nhất(Đơn vị: m) 83
Bảng 7.2: Xác định mô hình tính toán theo phương C x hoặc C y 87
Bảng 7.3: Tổ hợp nội lực cột C5 89
Bảng 7.4: Bảng tính thép cột C5 93
Bảng 7.5 Bảng tính thép cột C13 94
Bảng 7.6: Bảng tính thép cột C14 95
Bảng 7.8: Bảng tính thép cột C15 96
Bảng 7.9: Bảng tính thép C16 97
Bảng 7.10: Bảng tính thép C17 98
Bảng 8.3:Tổ hợp lực vách V1 102
Bảng 8.4:Tính thép vách V1 104
Bảng 8.5: Tính thép vách V11 105
Bảng 8.6:Tính thép vách V2 106
Bảng 8.7:Tính thép vách VG1 107
Bảng 8.8: Tính thép vách VG2 108
Bảng 10.2: Chỉ tiêu cơ lí của các lớp đất 117
Bảng 10.3: Bảng hệ số rỗng ứng với cấp áp lực 117
Bảng 10.4: Tính toán cường độ sức kháng trên thân cọc 120
Bảng 10.6: Xác định thành phần kháng của đất trên thành cọc 123
Bảng 10.8: Cường độ kháng trung bình của cọc móng cột tính theo công thức Nhật 124
Bảng 10.9: Tổng hợp ước lượng móng 127
Bảng 11.2: Tổng hợp phản lực đầu cọc 129
Bảng 11.4: Giá trị tiêu chuẩn tổ hợp 131
Bảng 11.6: Tổng hợp độ lún khối móng quy ước M1 135
Bảng 11.9: Kết quả tính thép móng M1 137
Bảng 11.11: Phản lực đầu cọc móng M4 138
Trang 11Bảng 11.13: Gía trị tiêu chuẩn 140
Bảng 11.15: Tính lún khối móng quy ước móng M4 145
Bảng 11.18: Bảng tính thép đài cho móng M4 147
Bảng 11.23: Giá trị tiêu chuẩn tổ hợp 150
Bảng 15 theo Điều 4.6.10 TCVN 9362 – 2012 151
Bảng 11.25: Sự tương quan giữa áp lực và hệ số rỗng 153
Bảng 11.26: Độ lún khối móng quy ước móng M7 154
Bảng 11.29: Bảng tính thép đài cho móng M7 155
Bảng 11.33: Giá trị tiêu chuẩn tổ hợp 158
Bảng 11.34: Sự tương quan giữa áp lực và hệ số rỗng 161
Bảng 11.35: Độ lún khối móng quy ước móng TM 162
Bảng 11.38: Kết quả tính thép móng TM 164
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ CAO CẤP GREATLAND
SVTH : LÊ THANH HIỂN
MSSV : 16149039
KHÓA : 2016-2020
GVHD : ThS.NGUYỄN THANH TÚ
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 08 năm 2020
Trang 13CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 08 năm 2020
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: LÊ THANH HIỂN MSSV: 16149039
Ngành: Công nghệ kĩ thuật Công trình Xây dựng Lớp: 16149CL1
Giảng viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THANH TÚ
Ngày nhận đề tài Ngày nộp đề tài:16-8-2020
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế kết cấu phần thân
TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 14CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: LÊ THANH HIỂN MSSV: 16149039 Ngành: Công nghệ Kĩ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP GREATLAND
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn Th.s NGUYỄN THANH TÚ
NHẬN XÉT
Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Ưu điểm:
Khuyết điểm:
Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Đánh giá loại:
Điểm:……….(Bằng chữ: )
Giáo viên hướng dẫn
Trang 15CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: LÊ THANH HIỂN MSSV: 16149039 Ngành: Công nghệ Kĩ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP GREATLAND
Họ và tên Giáo viên phản biện: Th.s NGUYỄN VĂN KHOA
NHẬN XÉT
Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
Ưu điểm:
Khuyết điểm:
Đề nghị cho bảo vệ hay không?
Đánh giá loại:
Điểm:……….(Bằng chữ: )
Giáo viên phản biện
Trang 16LỜI CÁM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, đồ án tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy NGUYỄN THANH TÚ cùng với quý Thầy Cô ngành CNKT Công trình Xây dựng khoa Đào tạo Chất lượng cao Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này và xa hơn nữa là phục vụ cho công việc của em sau này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế
mà luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được
sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sinh viên kế cận sau này của trường Đại học Sư phạm kĩ thuật TP Hồ Chí Minh
Em xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày 16 tháng 08 năm 2020 Sinh viên thực hiện
LÊ THANH HIỂN
Trang 17CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH
I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Mục đích xây dựng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh
tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và
cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu
an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng
Để giải quyết vấn đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp
lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu
tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng,… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu
và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…