1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 297 chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học

354 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 354
Dung lượng 16,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Công trình chung cư cao cấp TESCI được thiết kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… th

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Lưu Trường Văn và TS Trần Cao

Thanh Ngọc, hai thầy đã tận tình truyền dạy cho chúng em kiến thức trong quá trình làm

Xin gửi lời cảm ơn các bạn đã góp ý, giúp đỡ và học tập với tác giả trong quá trình làm luận văn cũng như trong suốt thời sinh viên

Luận văn tốt nghiệp có thể xem như bài tổng kết quan trọng nhất đời sinh viên, nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được trong hơn bốn năm học tập rèn luyện Nó còn là những bài học kinh nghiệm quí giá mà thầy cô đã gửi gắm truyền đạt trong thời gian hướng dẫn luận văn, và mai đây nó sẽ trở thành hành trang quý giá khi em bước vào quá trình công tác trong thực tiễn cuộc sống

Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn và vốn kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh những khỏi thiếu sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, góp ý của quý thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Nguyễn Toại Danh

Trang 2

MỤC LỤC

KIẾN TRÚC 8

KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 8

Giới thiệu về công trình 8

Các giải pháp kiến trúc của công trình 12

Các giải pháp kỹ thuật khác 17

CƠ SỞ THIẾT KẾ 19

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ 19

Thiết kế kết cấu khung 19

Thiết kế kết cấu móng 19

TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG 19

LỰA CHỌN GIẢI PHẤP KẾT CẤU 19

Phân loại kết câu nhà cao tầng 19

Phân tích một số kết cấu để chịu lực cho công trình 20

Lựa chọn phương án kết cấu 21

LỰA CHỌN KẾT CẤU SÀN 21

LỰA CHỌN KẾT CẤU NỀN MÓNG 21

VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH 22

Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình 22

Bê tông (theo TCXDVN 5574-2012) 22

Cốt thép (theo TCXDVN 5574-2012) 22

Lớp bê tông bảo vệ 23

Vật liệu khác 23

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN CỦA CÔNG TRÌNH 24

Chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn 24

Sơ bộ chọn kích thước của dầm 24

Sơ bộ chiều dày sàn tầng hầm, sân thượng, mái 25

Sơ bộ chọn tiết diện của vách 25

Sơ bộ tiết diện cột 27

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

Trang 3

PHƯƠNG ÁN 1 : SÀN BÊ TÔNG TOÀN KHỐI 29

MẶT BẰNG KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 29

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 29

Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) 30

Tải trọng tạm thời (hoạt tải) 30

TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 31

Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn và tường xây 31

Hoạt tải 34

Kết quả tính toán tải trọng lên sàn 35

Tải thang máy 36

Tải cầu thang bộ 36

Tải trọng gió tĩnh 37

CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG ĐỘNG LỰC HỌC CÔNG TRÌNH 39

Cơ sở lý thuyết tính toán 39

Khai báo tải trọng tính toán trong mô hình Etabs 41

Kết quả phân tích động lực học 46

Khối lượng các tầng và tọa độ tâm cứng, tâm khối lượng 47

TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ ĐỘNG 48

Các bước tính toán thành phần gió động 48

Số dạng dao động cần tính 48

Tính toán thành phần gió động 49

Kết quả tính toán 51

Tổ hợp tải trọng gió 53

TÍNH NỘI LỰC CHO SÀN 55

Sử dụng phương pháp tra bảng 55

Phân loại ô bản sàn 56

TÍNH CỐT THÉP CHO SÀN 61

Tiêu chuẩn thiết kế 61

Tính toán 2 ô sàn điển hình S6 và S8 61

Tính toán ô bản sàn S8 62

Bảng tổng hợp tính toán và bố trí thép sàn 64

Trang 4

KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN (THEO TCXDVN 5574-2012) 66

Quan điểm tính toán 66

Tính toán 66

PHƯƠNG ÁN 2 : SÀN PHẲNG UBOOT-BÊ TÔNG 70

GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ UBOOT-BETON 70

Khái niệm 70

Đặc điểm sàn U-boot Beton 70

Nguyên tắc cấu tạo cơ bản 72

Phạm vi ứng dụng 73

So sánh đặc điểm của sàn UBoot với sàn đặc 74

So sánh đặc điểm của sàn UBoot với sàn rỗng bubbledeck 75

Ví dụ so sánh hiệu quả phương án sàn Uboot so với phương án sàn đặt 77

QUY TRÌNH TÍNH TOÁN 80

THỰC HÀNH TÍNH TOÁN SÀN VƯỢT NHỊP UBOOT BETON 82

Tính toán sàn U-Boot Beton 82

Quan niệm tính toán sàn U-boot Beton 83

Sơ đồ tính sàn 84

Quy đổi tiết diện sàn U-Boot 84

Mô hình tính toán sàn U-Boot beton trong SAFE 86

Nội lực sàn U-Boot beton 87

Tính toán và bố trí cột thép cho sàn U-Boot Beton 89

Kiểm tra độ võng sàn 94

THIẾT KẾ CẦU THANG 95

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 95

TÍNH TOÁN CHO VẾ 1 VÀ VẾ 2 95

Tải trọng tác dụng 95

Sơ đồ tính và nội lực 97

Tính và bố trí cốt thép bản thang 99

TÍNH TOÁN CHO VẾ 3 101

Tải trọng tác dụng 101

Sơ đồ tính và nội lực 102

Trang 5

Tính và bố trí cốt thép bản thang 104

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC C 105

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG GIAN 105

TỔ HỢP TẢI TRỌNG 112

Các trường hợp tải trọng 112

Các trường hợp tổ hợp tải trọng trung gian 112

Các trường hợp tổ hợp tải trọng tính toán 112

GIẢI MÔ HÌNH 114

TÍNH CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC C 144

Cơ sở lý thuyết 144

Số liệu tính toán 146

Kết quả tính toán 146

TÍNH CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC C 157

Cơ sở lý thuyết 158

Số liệu tính toán 162

Kết quả tính toán 168

QUAN NIỆM TÍNH TOÁN VÁCH CỨNG 176

CẤU TẠO VÁCH CỨNG THEO TCXD 198:1997 VÀ TCXD 9386-2012 176

KHUNG TRỤC THIẾT KẾ 178

Khung vách thiết kế (Khung trục C) 178

Nội lực của vách sau khi được gán Pier 178

LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 182

Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 182

Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment 184

Phương pháp cổ điển 186

Phương pháp biểu đồ tương tác 187

Kết luận 188

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO VÁCH 188

Phương pháp giả thuyết vùng biên chịu moment (Pier 1 tại chân vách) 188

TÍNH TOÁN CỐT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU CẮT 198

Trang 6

Quan niệm tính toán 198

Kiểm tra điều kiện hạn chế 198

Tính toán khả năng chịu cắt của cấu kiện 198

KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG ĐỈNH CÔNG TRÌNH 199

THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC C 201

ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 201

Cấu trúc địa tầng 201

Đánh giá tính chất của đất nền 205

Xem xét ảnh hưởng của mực nước ngầm 205

CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN 206

Tải trọng tính toán 207

Tải trọng tiêu chuẩn 207

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG 208

VẬT LIỆU 208

Cọc khoan nhồi 208

Cọc ép ly tâm dự ứng lực 208

PHƯƠNG ÁN 1 : CỌC ÉP LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 208

PHÂN LOẠI 208

Giới thiệu 208

Phân loại 208

Ưu điểm cọc bê tông ly tâm ứng suất trước 209

THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG TẠI CỘT BIÊN C4 209

Đài cọc 209

Sơ đồ tính toán móng 210

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 210

Xác định sức chịu tải theo chỉ tiêu đất nền 211

Kết luận xác định sực chịu tải 218

Xác định số lượng cọc 218

Bố trí cọc trong đài 218

Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 219

Kiểm tra lực dọc tác dụng lên từng cọc theo 7.1.11 TCVN 10304:2014 219

Trang 7

Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước 221

Kiểm tra độ lún khối móng quy ước 225

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 227

Tính toán cốt thép cho đài cọc 228

PHƯƠNG ÁN 2: MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 231

ƯU - NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 231

Giới thiệu 231

Ưu điểm 231

Nhược điểm 231

Phạm vi áp dụng 232

THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG TẠI CỘT BIÊN C4 232

Cấu tạo đài cọc và cọc 232

Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 233

Kết luận xác định sực chịu tải 239

Xác định số lượng cọc 239

Kiểm tra lực dọc tác dụng lên từng cọc theo mục 7.1.11 TCVN 10304:2014 240 Kiểm tra nền dưới đáy khối móng quy ước 242

Kiểm tra độ lún khối móng quy ước 246

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 248

Tính toán cốt thép cho đài cọc 249

KẾT LUẬN 251

THIẾT KẾ KẾT CẤU MÓNG LÕI THANG 252

CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN 252

Tải trọng tính toán 253

Tải trọng tiêu chuẩn 254

CẤU TẠO ĐÀI CỌC VÀ CỌC 254

Đài cọc 254

Cọc khoan nhồi 254

Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 255

Kết luận xác định sực chịu tải 261

XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC ĐÀI MÓNG LÕI THANG 261

Trang 8

BỐ TRÍ CỌC TRONG ĐÀI MÓNG LÕI THANG 261

KIỂM TRA CỌC LÀM VIỆC THEO NHÓM 262

KIỂM TRA LỰC DỌC TÁC DỤNG LÊN TỪNG CỌC 263

Kiểm tra phản lực đầu cọc với tổ hợp Nmax, Mxtư, Mytư, Qxtư, Qytư 263

KIỂM TRA NỀN DƯỚI ĐÁY KHỐI MÓNG QUY ƯỚC 265

Kích thước khối móng quy ước 265

KIỂM TRA ĐỘ LÚN KHỐI MÓNG QUY ƯỚC 268

KIỂM TRA KHẢ NĂNG XUYÊN THỦNG CỦA ĐÀI CỌC 269

TÍNH CỐT THÉP ĐÀI MÓNG LÕI THANG 271

PHỤ LỤC 278

NỘI LỰC TÍNH DẦM 278

NỘI LỰC TÍNH CỘT 318

NỘI LỰC VÁCH PIER 1 VÀ PIER 2 330

NỘI LỰC TÍNH MÓNG LÕI THANG 343

TÀI LIỆU THAM KHẢO 353

Trang 9

KIẾN TRÚC KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Giới thiệu về công trình

Mục đích xây dựng công trình

Do tốc độ của quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh, cùng với sự tăng tự nhiên của dân

số thì dân số Thành phố Hồ Chí Minh còn phải tiếp nhận một lượng lớn người nhập cư

từ các tỉnh thành trong cả nước đổ về lao động và học tập Hiện nay dân số thành phố

Hồ chí Minh trên dưới sáu triệu người, đang tạo ra một áp lực rất lớn cho thành phố trong việc giải quyết việc làm, đặc biệt là chổ ở cho hơn tám triệu người hiện nay và sẽ còn tăng nữa trong những năm tới

Quỹ đất dành cho thổ cư ngày càng thu hẹp, do đó việc tiết kiệm đất xây dựng cũng như khai thác có hiệu quả diện tích hiện có là một vấn đề rất căng thẳng của Thành phố Hồ Chí Minh

Các tòa nhà chung cư cao cấp cũng như các dự án chung cư cho người có thu nhập thấp ngày càng cao hơn trước Đó là xu hướng tất yếu của một xã hội luôn đề cao giá trị con người, công năng sử dụng của chung cư không chỉ gói gọn là chổ ở đơn thuần mà nó

mở rộng ra thêm các dịch vụ phục vụ cư dân sinh sống trong các căn hộ thuộc chưng cư

đó Giải pháp xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất và khai thác quỷ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích

đó

Nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu và mục đích trên, Công trình chung cư cao cấp

TESCI được thiết kế và xây dựng là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi,

cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc., một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho một cộng đồng dân cư sống trong đó, với giá cả đúng như chất lượng phục phụ đảm bảo cho đời sống ngày càng đi lên của một tầng lớp dân cư có thu nhập cao

Trang 10

Vị trí và đặc điểm công trình

- Vị trí công trình

Địa chỉ: Đường số 15, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.1 : Vị trí công trình được chụp từ Google Earth

- Điều kiện tự nhiên

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt:

Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 11

- Nhiệt độ trung bình: 280C

- Nhiệt độ thấp nhất: 200C

- Nhiệt độ cao nhất: 380C (khoảng tháng 4)

- Lượng mưa trung bình: 274.4 mm

- Lượng mưa cao nhất: 638 mm (khoảng tháng 9)

- Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (khoảng tháng 11)

- Độ ẩm trung bình: 84.5%

- Độ ẩm cao nhất: 100%

- Độ ẩm thấp nhất: 79%

- Lượng bốc hơi trung bình: 28 mm/ngày

- Lượng bốc hơi thấp nhất: 6,5 mm/ngày

- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 4

Chung cư cao cấp TESCI

Trang 11

Hướng gió: hướng gió Tây Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 2.15 m/s.Thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày

Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1.4 – 1.6m/s Hầu như không có gió bão, gió giật

và gió xoáy; nếu có xuất hiện thì thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không

có lũ lụt, chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng

Công trình nằm ở khu vực Quận 2, TP Hồ Chí Minh nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều

Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng năm đến tháng mười một, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

Quy mô công trình

- Loại công trình

Theo PHỤ LỤC 1: PHÂN CẤP, PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Ban hành kèm theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ): Công trình chung cư cao cấp TESCI thuộc công trình dân dụng cấp 2 (chiều cao 9-19 tầng hoặc tổng diện tích sàn 5000-10000m2)

Trang 12

- Chiều cao công trình

Công trình có chiều cao là 48.9m (tính từ cao độ ±0.000m, chưa kể Tầng Hầm)

- Diện tích xây dựng

Diện tích xây dựng của công trình là: 25m x 19.4m = 485 m2

Vị trí giới hạn công trình

Hướng đông: giáp với công trình dân dụng

Hướng tây: giáp với công trình dân dụng

Hướng nam: giáp với đường Vũ Tông Phan

Hướng bắc: giáp với đường số 15

Công năng công trình

Tầng Hầm: bố trí Nhà Xe

Tầng Trệt – lầu1: căn hộ.’’’

Tầng kỹ thuật: thiết bị kỹ thuật máy móc

Lầu 2 – Lầu 12: Căn hộ

Trang 13

Sân thượng: lấy sáng và là nơi hĩng mát cho người dân

Các giải pháp kiến trúc của cơng trình

Giải pháp mặt bằng

Tầng hầm: Thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ơtơ xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn Ngồi ra, tầng ngầm cịn cĩ bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về điện như trạm cao thế, hạ thế, phịng quạt giĩ

Tầng trệt – lầu 12: Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở

Sân thượng: được bố trí là nơi nghỉ ngơi, hĩng mát cho người ở trong chung cư và hệ thống thu lơi chống sét cho nhà cao tầng

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo khơng gian rộng để bố trí các căn hộ bên trong

Hình 1.2 – Mặt bằng tầng hầm

HẦ M

HẦ M HẦ M

LỐ I XUỐ NG HẦ M BỂ TỰ HOẠI

TỦ ĐIỆ N MÁ Y PHÁ T

BẢ O VỆ MƯƠNG THOÁ T NƯỚ C

MƯƠNG THOÁ T NƯỚ C HỐ GA THU NƯỚ C

HẦ M

-3.100 -3.100

ĐAN THÉ P XEM BV A22

SONG SẮ T BẢ O VỆ -3.100

A B C

Trang 14

Hình 1.3 – Mặt bằng tầng trệt

Hình 1.4 – Mặt bằng lầu 1

A B C

P.NGỦ P.NGỦ

P.NGỦ P.NGỦ P.NGỦ

P.NGỦ BẾ P Ă N

BẾ P BẾ P Ă N

±0.000 SẢ NH

-0.500 -0.500

-0.700 -0.700 -0.700 -0.500

-0.300 -0.300

-0.300

VĨ A HÈ

ĐƯỜ NG ĐƯỜ NG NHÀ XƯỞ NG

NHÀ DÂ N

NHÀ DÂ N THANG THOÁ T HIỂM

-0.300

-0.500 VĨAHÈ

CỎ CHỈ

B9 B9

B8 B8

B10 CĂ N HỘ 5

CĂ N HỘ 4a CĂ N HỘ 3a

CĂ N HỘ 7 CĂ N HỘ 6

GEN RÁ C

XEM BVCT A27

RANH GIỚ I ĐẤ T

TAM CẤ P XEM BV A22

HÔP CỨ U HỎA TỦ ĐIỆ N

1146

-0.500

±0.000 SẢ NH

P SINH HOẠT CHUNG

P.NGỦ P.NGỦ P.NGỦ P.NGỦ

ban công ban

công ban

cô ng

ban cô ng

BẾ P

KHÁ CH KHÁ CH

P.NGỦ P.NGỦ

P.NGỦ P.NGỦ P.NGỦ

+3.600 +3.600 +3.600

+3.600

+3.550 +3.550

+3.550 +3.550 +3.550

+3.550

+3.550 +3.550 +3.550 +3.550

+3.550 +3.550

+3.600

+3.600 +3.600

+3.600 +3.600

-0.050 -0.050

SẢ NH HÀ NH LANG

B5 B6

CĂ N HỘ 4a CĂ N HỘ 3a

TỦ ĐIỆN

Trang 15

Hình 1.5 – Mặt bằng lầu 2 – lầu 12

ban cô ng

ban cô ng

BẾ P

BẾ P+Ă N

BẾ P

BẾ P BẾ P

KHÁ CH

KHÁ CH KHÁ CH

P.NGỦ

P.NGỦ

P.NGỦ P.NGỦ

P.NGỦ

P.NGỦ KHÁ CH

BẾ P+Ă N P.NGỦ

CĂ N HỘ 10

-0.050 -0.050 -0.050

-0.050 -0.050

-0.050 -0.050

-0.050

-0.050 -0.050

SẢ NH HÀ NH LANG

HÀ NH LANG

CĂ N HỘ 4

CĂ N HỘ 6 CĂ N HỘ 8

B7

Ố NG RÁ C

P.NGỦ

-0.050 CĂ N HỘ 7

CĂ N HỘ 3

KHÁ CH CĂ N HỘ 1 HÔ P CỨ A TỦ ĐIỆ N

A B C D

Trang 16

Giải pháp mặt cắt

Hình 1.6 – Mặt cắt ngang I-I

+35.100 LẦ U 10

+38.400 LẦ U 11

+3.800

±0.000 -0.500

+7.100 +8.700 +12.000 +15.300 +18.600 +21.900 +25.200 +28.500 +31.800

+41.700

+45.300 +46.300 48.900

-3.100

CỬ A VÀ NG KT 800x600x2

LẦ U 1

TẦ NG TRỆ T VĨA HÈ TRƯỚ C

TẦ NG KT LẦ U 2 LẦ U 3 LẦ U 4 LẦ U 5 LẦ U 6 LẦ U 7 LẦ U 8 LẦ U 9

LẦ U 12

SÂ N THƯỢNG SÀ N THANG MÁ Y MÁ I CHUỒ NG CU

TẦ NG HẦ M

Trang 17

Giải pháp giao thơng trong cơng trình

Giao thơng đứng: cĩ 2 buồng thang máy, 1 cầu thang bộ

Giao thơng ngang: hành lang là lối giao thơng chính

+3.800

±0.000

+7.100 +8.700 +12.000 +15.300 +18.600 +21.900 +25.200 +28.500 +31.800

+41.700

+45.300 +46.300 48.900

LẦ

SÂ N THƯỢNG SÀ N THANG MÁ Y MÁ I CHUỒ NG CU

TẦ NG HẦ M

+35.100 LẦ

+38.400 LẦ

CAO KHUNG CHÌM

Trang 18

Các giải pháp kỹ thuật khác

Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ 2 nguồn: lưới điện Thành Phố và máy phát điện có công suất 150kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa

Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thồng điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

- An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh

- Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự

kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt

và cứu hỏa

Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

Hệ thống thoát nước

Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ thu nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính  =140mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử

lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống thoát nước chung

Trang 19

Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài Ngoài

ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình BTCT bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt

Ở mỗi tầng dọc hành lang đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2) với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995

Các tầng lầu đều có cầu thang đủ đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố về cháy nổ

Bể chứa nước trên mái khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động Đây cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt, vì là một chung cư tập trung khá đông dân cư nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng

Hệ thống chống sét

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái

và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh (Theo tiêu chuẩn TCVN 46-84)

Hệ thống thoát rác

Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài Gian rác được thiết

kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

Thông tin liên lạc

Điện thoại: có mạng lưới điện thoại của Bưu điện Thành Phố Hồ Chí Minh đi đến từng căn hộ, sẵn sàng lắp đặt theo yêu cầu của từng hộ dân cư

Mạng Internet, cáp truyền hình, …

Trang 20

CƠ SỞ THIẾT KẾ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

Thiết kế kết cấu khung

- Yêu cầu thiết kế khung tối thiểu 15 tầng trở lên

- Thiết kế sàn tầng điển hình

- Thiết kế cầu thang

- Thiết kế 1 khung trục: sử dụng mô hình khung không gian, có tính thành phần động của gió, vách cứng

- TCVN 2737–1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

Tính toán và thiết kế thép cho các cấu kiện dầm, cột sàn, cầu thang, bể nước… dựa vào tiêu chuẩn sau:

- TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết

kế

- TCVN 198–1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

Thiết kế móng cho công trình dựa vào tiêu chuẩn sau:

- TCVN 10304–2014: Móng cọc–Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9362–2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

Cấu tạo thép dầm, cột sàn, nút khung dựa vào tiêu chuẩn sau:

- TCVN 5574–2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết

kế

- TCVN 198–1997: Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

LỰA CHỌN GIẢI PHẤP KẾT CẤU Phân loại kết câu nhà cao tầng

Các hệ kết cấu cơ bản: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng

và kết cấu hộp (ống)

Trang 21

Các hệ kết cấu hỗn hợp: kết cấu khung - giằng, kết cấu khung vách, kết cấu ống -lõi

và kết cấu ống tổ hợp

Các hệ kết cấu đặc biệt: hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm chuyền, kết cấu

có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép

Phân tích một số kết cấu để chịu lực cho công trình

- Phương án 1: hệ khung

Được cấu tạo từ các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết cứng với nhau tạo nút

Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau

Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng đối với nhà có chiều cao h>40m

- Phương án 2: hệ khung vách

Sử dụng phù hợp với mọi giải pháp kiến trúc nhà cao tầng

Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa có thể đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép

Vách cứng tiếp thu các tải trọng ngang được dổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước

Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao h>40m

- Phương án 3: hệ khung lõi

Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên

Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian

Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật của nhà cao tầng

Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản

- Phương án 4: hệ lõi hộp

Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang

Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng được hợp thành bởi các tường đặc hoặc có cửa

Hệ lõi hợp chỉ phù hợp với các nhà rất cao (có thể cao tới 100 tầng)

Trang 22

Lựa chọn phương án kết cấu

Chọn phương án khung vách làm kết cấu chính cho công trình Hệ thống khung được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

LỰA CHỌN KẾT CẤU SÀN

Trong công trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu

Do vậy, cần phải có sự phân tích đúng để lựa chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của công trình.Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang (sàn, sàn dầm) có vai trò:

- Tiếp nhận các tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản thân sàn, người đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn,…) và truyền vào các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống nền đất

- Đóng vai trò như một màng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng

để chúng làm việc đồng thời với nhau (Điều này thể hiện rõ khi công trình chịu các loại tải trọng ngang)

Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:

- Đáp ứng công năng sử dụng

- Tiết kiệm chi phí

- Thi công đơn giản

- Đảm bảo chất lượng kết cấu công trình

- Độ võng thoả mãn yêu cầu cho phép

- Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc ép BTCT đúc sẵn, móng cọc ly tâm ứng suất trước

- Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè

Trang 23

- Móng cọc Barret

Các phương án móng cần phải được cân nhắc lựa chọn tuỳ thuộc tải trọng công trình, điều kiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của từng khu vực

KẾT LUẬN: Dựa vào điều kiện địa chất khu vực Quận 2, chọn 2 giải pháp móng sâu

là: Móng cọc khoan nhồi và móng cọc ép ly tâm dự ứng lực

VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH Yêu cầu về vật liệu sử dụng cho công trình

Vật liệu được tận dụng nguồn vật liệu của địa phương nơi công trình được xây dựng

và có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng

Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt

Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính chịu lực thấp

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn nên nếu dùng các vật liệu trên tạo điều kiện giảm đáng kể tải trọng do công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang

do lực quán tính

Bê tông (theo TCXDVN 5574-2012)

- Bê tông sử dụng cho cả công trình là bê tông có cấp độ bền B30 với các chỉ tiêu như sau:

 Khối lượng riêng: 3

25kN / m

 

 Cường độ chịu nén tính toán: Rb=17 MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt  1.2MPa

 Mođun đàn hồi: Eb=32.5x103 MPa

Trang 24

 Cường độ chịu nén tính toán : Rsc= 365 MPa

 Cường độ chịu kéo cốt thép ngang: Rsw  225MPa

 Mođun đàn hồi Es  200000MPa

- Cốt thép trơn Φ <10: Dùng tính toán cốt đai cho dầm, cột…Sử dụng thép

AI có các chỉ tiêu:

 Cường độ chịu nén tính toán Rs  225MPa

 Cường độ chịu kéo tính toán Rsc  225MPa

 Cường độ tính cốt thép ngang: Rsw  175MPa

 Mođun đàn hồi Es  210000MPa

Lớp bê tông bảo vệ

Đối với cốt thép dọc chịu, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn

đường kính cốt thép và không nhỏ hơn:

- Trong bản và tường có chiều dày >100 mm: ………… … 15mm (20mm);

- Trong dầm và dầm sườn có chiều cao > 250mm: ………… 20mm(25mm);

Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo

cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép này và không nhỏ hơn:

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm:… … 10mm(15mm);

- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện > 250mm:……… …15mm(20mm);

Chú thích: Giá trị trong ngoặc ( ) áp dụng cho cấu kiện ngoài trời hoặc những nơi

Trang 25

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN CỦA CÔNG TRÌNH Chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn

 D=0,8 – 1,4 là hệ số phụ thuộc tải trọng lên sàn, lấy bằng D = 1

 m = 30 – 35 đối với bản sàn làm việc 1 phương

 m = 40 – 45 đối với bản sàn làm việc 2 phương, chọn m = 45

Trang 26

đó có nội lực của toàn bộ các cấu kiện trong mô hình, sinh viên sẽ tiến hành chọn lại kích thước tiết diện dầm hợp lý cho công trình vừa thỏa mãn yêu cầu tính sàn tầng điển hình và thỏa mãn tính kinh tế cho công trình ( không gây lãng phí vật liệu)

Sơ bộ chiều dày sàn tầng hầm, sân thượng, mái

Chiều dày sàn tầng hầm được chọn để thỏa khả năng chịu tải trọng lớn cũng như khả năng chống thấm cho sàn nên sinh viên chọn: hs = 300 mm

Chiều dày sàn sân thượng và mái chủ yếu là chịu hoạt tải sữa chữa và chống thấm nên sinh viên chọn: hs = 120 mm

Sơ bộ chọn tiết diện của vách

Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số

tầng,… đồng thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 TCXD 198 – 1997:Nhà

cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

- Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang, phải bố trí ít nhất 3 vách cứng này không được gặp nhau tại một điểm

- Nên thiết kê các vách giống nhau (về độ cứng cũng như kích thước hình học) và bố trí sao cho tâm cứng của hệ trùng với tâm khối lượng của nó Trong trường hợp chỉ đối xứng về độ cứng (độ cứng trong giai đoạn đàn hồi) mà không đối xứng về kích thước hình học thì khi vật liệu làm việc ở giai đoạn dẻo dưới tác động lớn như động đất vẫn có thể dẫn đến sự thay đổi độ cứng Điều này sẽ gây ra biến dạng và chuyển vị khác nhau trong các vách khác nhau Hệ quả là sự đối xứng về độ cứng bị phá vỡ và phát sinh ra các tác động xoắn rất nguy hiểm đối với công trình

- Không nên chọn các vách có khả năng chịu tải lớn nhưng số lượng ít mà nên chọn nhiều vách nhỏ có khả năng chịu tải tương đương và phân đều các vách trên mặt công trình

Trang 27

- Không nên chọn khoảng cách giữa các vách và từ các vách đến biên quá lớn

- Từng vách nên có chiều cao chạy suốt từ móng đến mái và có độ cứng không đổi trên toàn bộ chiều cao của nó

- Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải của vách và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ

- Độ dày của thành vách (b) chọn không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng

Tổng diện tích mặt cắt của các vách (và lõi) cứng có thể xác định theo công thức:

Sơ bộ tiết diện vách như xác định tiết diện của cột

Tiết diện cột được sơ bộ theo công thức sau:

 q: tải trọng phân bố trên 1m2 sàn

 S: diện tích truyền tải của sàn

 n: số tầng

 k: hệ số kể đến ảnh hưởng của mômen

 Rb: cường độ chịu nén của bê tông

Hình 2.1: diện tích truyền tải của vách giữa

5750

Trang 28

Sinh viên chọn b=35 cm  Fv 4800

Tiết diện vách sinh viên chọn sơ bộ là: b h   35 150cm 

Tiết diện của lõi sinh viên chọn sơ bộ: b = 28cm

2 v

F là diện truyền tải (m2)

q = 1,3 là tải tương đương (cột, dầm, sàn, tường, hoàn thiện), q = 1,3 – 1,5 T/m2

Trang 29

- Tính được sơ bộ diện tích cột cot

k=1,4 là hệ số xét ảnh hưởng của momen

- Tính được sơ bộ tiết diện cột từ tầng hầm đến lầu 2 như sau:

Trang 30

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH PHƯƠNG ÁN 1 : SÀN BÊ TÔNG TOÀN KHỐI

ra của tải trọng so với giá trị tiêu chuẩn và được xác định phụ thuộc vào trạng thái giới hạn được tính đến

Hệ số vượt tải

- Khi tính toán cường độ và ổn định, hệ số vượt tải lấy theo các điều 3.2; 4.2.2; 4.3.3; 4.4.2; 5.8; 6.3; 6.17 TCVN 2737 – 1995 “ Tải trọng và tác động”

- Khi tính độ bền mỏi lấy bằng 1

- Khi tính toán theo biến dạng và chuyển vị lấy bằng 1

- Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và tác động”, tải trọng được chia thành tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời Ngoài

D200x300 D200x300 D200x300 D200x300 D200x300 D200x300 D300x500 D200x300

D200x300 D200x300 D200x300 D200x300 D200x300 D200x300

S5 S10

Trang 31

ra ta cần phải xét tới tải trọng đặc biệt tác dụng lên nhà cao tầng cụ thể như động đất…

Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)

Là tải trọng tác dụng không đổi trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình Tải trọng thường xuyên gồm có:

- Khối lượng bản thân các phần nhà và công trình, gồm khối lượng các kết cấu chịu lực và các kết cấu bao che

- Khối lượng và áp lực của đất do lấp hoặc đắp

Trọng lượng bản thân được xác định theo cấu tạo kiến trúc của cộng trình bao gồm tường, cột, dầm, sàn các lớp vữa trát, ốp, lát, các lớp cách âm, cách nhiệt…v.v và theo trọng lượng đơn vị vật liệu sử dụng Hệ số vượt tải của trọng lượng bản thân thay đổi từ 1.05 ÷ 1.3 tùy theo loại vật liệu sử dụng và phương pháp thi công

Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Tải trọng tạm thời là các tải trọng có thể không có trong một giai đoạn nào đó của quá trình xây dựng và sử dụng

Tải trọng tạm thời được chia làm hai loại: tạm thời dài hạn và tạm thời ngắn hạn

Tải trọng tạm thời dài hạn

Bao gồm:

- Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bêtông đệm dưới thiết bị

- Khối lượng các thiết bị, thang máy, ống dẫn …

- Tác dụng của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc đất

- Tác dụng do sự thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu

Tải trọng tạm thời ngắn hạn

Bao gồm:

- Khối lượng người, vật liệu sửa chữa, phụ kiện, dụng cụ và đồ gá lắp trong phạm vi phục vụ và sửa chữa thiết bị

- Tải trọng do thiết bị sinh ra trong quá trình hoạt động, đối với nhà cao tầng

đó là do sự hoạt động lên xuống của thang máy

- Tải trọng gió lên công trình bao gồm gió tĩnh và gió động

Trang 32

TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG Tải trọng thường xuyên do các lớp cấu tạo sàn và tường xây

Tĩnh tải phụ thuộc vào các lớp cấu tạo sàn Trong đồ án, phân bố các lớp cấu tạo sàn được chọn điển hình như sau:

Hình 3.2 – Cấu tạo bản sàn sinh hoạt

Sàn tầng điển hình, sàn tầng trệt, tầng lửng và tầng kĩ thuật

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 33

Sàn tầng hầm

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 34

Sàn mái

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ

số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Trang 35

Tải tường xây trên sàn và dầm biên

Tải tường: gt     n t bt h (K N / m)t , trong đó

2 Tường xây trên sàn:

Để khai báo tải tường xây lên sàn, sinh viên chọn ô sàn có tổng chiều dài tường xây lớn nhất và quy tải tường xây trên sàn về tải phân bố đều trên sàn, tải tường trên sàn được xác định theo công thức sau:

Tra theo TCVN 2737:1995 – Tải trọng và tác động phụ thuộc công năng các phòng

Giá trị hoạt tải theo TCVN 2727:1995

Giá trị tiêu chuẩn (kN/m2) Hệ

số vượt tải

Hoạt tải tính toán Phần

dài hạn

Phần ngắn hạn

Toàn phần (kN/m2)

Trang 36

- Đối với nhà ở, phòng ăn, WC, phòng làm việc, hệ số giảm tải là :

A / A1

   , với diện tích phòng A  A1 = 36 m2

Tuy nhiên hoạt tải thường không lớn hơn so với trọng lượng bản thân (thường bằng

15 đến 20%) nên khi tính toán thiên về an toàn không xét đến các hệ số giảm tải

Kết quả tính toán tải trọng lên sàn

Trang 37

Tải thang máy

Thang máy được dùng cho công trình là thang của công ty Thiên Nam, với các số liệu được lấy từ Catalogue nhà cung cấp như sau:

Hình 3.3: Catalogue thang máy Thiên Nam

Với kích thước giếng thang của công trình:1950x2600 mm từ số liệu trên sinh viên tra theo catalogue của công ty Thiên Nam chọn thang máy cửa mở trung tâm kiểu (MP)WP-2S60 với các thông số sau:

Tốc độ

(m/phút) Kiểu

Tải trọng (kG)

Chiều rộng của tầng (mm)

K.thước cabin (mm x mm)

  sinh viên nhập ở 4 điểm góc phía dưới công trình

Tải cầu thang bộ

Tải từ cầu thang bộ sinh viên quy thành 4 lực tập trung gán ở 4 điểm nút trong mô hình Etabs

Trang 38

Hình 3.4: Phản lực cầu thang bộ

Với tải cầu thang bộ sinh viên lấy phản lực từ dải bản 1m để tính toán thép cho cầu thang nhân với bề rộng của vế thang và lấy phản lực đó nhập vào 4 điểm nút tương ứng trong mô hình Etabs

- Dao động của công trình

Gió tác động lên công trình gồm 2 thành phần:

- Thành phần tĩnh luôn được kể đến với mọi công trình cao tầng

- Thành phần động được kể đến với nhà nhiều tầng cao trên 40m

Công trình với chiều cao tổng cộng kể từ cốt +0.00m đến 49.6m lớn hơn 40m nên sinh viên xét đến yếu tố gió động

Bảng 3.1 : Đặc điểm và vị trí xây dựng công trình

Quận, huyện: Quận 2

Cao độ mặt đất so với chân công trình 2.6m

Trang 39

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn được xác định theo công thức:

W = Wo k.c (kN/m2)

Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Wt được xác định theo công thức:

Wt = n x W (kN/m2)

Trong đó:

 k: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, được lấy theo

bảng 5 TCVN 2737-1995 hoặc có thể xác định theo công thức:

t

2m j

t

z k(z ) = 1,844

Trang 40

Bảng 3.2 Bảng giá trị tải trọng gió tĩnh tính toán theo chiều cao công trình

Cơ sở lý thuyết tính toán

Xem công trình là thanh công son có hữu hạn khối lượng tập trung

Xét hệ gồm một thanh công son có n điểm tập trung khối lượng có khối lượng tương ứng M1,M2, Mn, phương trình vi phân tổng quát dao động của hệ khi bỏ qua khối lượng thanh:

[M]U [C]U [K]U    W '(τ) (1)

Trong đó:

 [M], [C], [K] : là ma trận khối lượng, cản, độ cứng của hệ

 U, U, U : vector gia tốc, vận tốc, dịch chuyển của các toạ độ xác định bậc tự

do của hệ

 W '(τ): véc tơ lực kích động đặt tại các toạ độ tương ứng

Ngày đăng: 05/01/2022, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 – Mặt bằng tầng hầm - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1.2 – Mặt bằng tầng hầm (Trang 13)
Hình 1.3 – Mặt bằng tầng trệt - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1.3 – Mặt bằng tầng trệt (Trang 14)
Hình 1.5 – Mặt bằng lầu 2 – lầu 12 - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1.5 – Mặt bằng lầu 2 – lầu 12 (Trang 15)
Hình 1.6 – Mặt cắt ngang I-I - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 1.6 – Mặt cắt ngang I-I (Trang 16)
Hình 3.7: Tĩnh tải tác dụng lên sàn chưa kể trọng lượng bản thân sàn - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.7 Tĩnh tải tác dụng lên sàn chưa kể trọng lượng bản thân sàn (Trang 43)
Hình 3.8: Hoạt tải tác dụng lên sàn - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.8 Hoạt tải tác dụng lên sàn (Trang 44)
Hình 3.10: Khai báo số Mode cần phân tích dao động trong ETABS - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.10 Khai báo số Mode cần phân tích dao động trong ETABS (Trang 45)
Hình 3.11: Khai báo Diaphragm - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.11 Khai báo Diaphragm (Trang 46)
Hình 3.14 : Sơ đồ bản kê 4 cạnh - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.14 Sơ đồ bản kê 4 cạnh (Trang 56)
Hình 3.21 : Lắp đặt các hộp Uboot trên mặt bằng sàn - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.21 Lắp đặt các hộp Uboot trên mặt bằng sàn (Trang 74)
Hình 3.22 : Mặt cắt minh họa sàn Uboot-bê tông - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.22 Mặt cắt minh họa sàn Uboot-bê tông (Trang 75)
Hình 3.23 :Cấu tạo liên kết giữa các hộp cốt pha nhựa UBoot - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.23 Cấu tạo liên kết giữa các hộp cốt pha nhựa UBoot (Trang 77)
Hình 3.27 : Biểu đồ khối lượng bê tông trên một mét vuông sàn - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.27 Biểu đồ khối lượng bê tông trên một mét vuông sàn (Trang 80)
Hình 3.29 : Mặt bằng bố trí các hộp U-Boot sàn Lầu 2 - Đề 297   chung cư cao cấp tesci đồ án tốt nghiệp đại học
Hình 3.29 Mặt bằng bố trí các hộp U-Boot sàn Lầu 2 (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm