CSE 501035 – Data Communication 51.1 Khái quát về hệ thống truyền tin điện tử Dữ liệu nguồn : Là tập hợp các tin tức dùng để lập các bản tin khác nhau để truyền đi Bộ phát: Hệ th
Trang 2CSE 501035 – Data Communication 2
Chương I: Hệ thống truyền tin
điện tử
Khái quát về hệ thống truyền tin điện tử
Nguồn tin và tín hiệu nguồn
Các phương thức truyền tin
Trang 3CSE 501035 – Data Communication 3
1.1 Khái quát về hệ thống truyền tin điện tử
Trang 4CSE 501035 – Data Communication 4
1.1 Khái quát về hệ thống truyền tin điện tử
Trang 5CSE 501035 – Data Communication 5
1.1 Khái quát về hệ thống truyền tin điện tử
Dữ liệu nguồn :
Là tập hợp các tin tức dùng để lập các bản tin khác nhau để truyền đi
Bộ phát:
Hệ thống các bản tin đến bộ phát sẽ chuyển đổi
thành tín hiệu trước khi được truyền đi.
Môi trường truyền:
Là nơi diễn ra sự truyền lan của tín hiệu mang tin
và chịu tác động của nhiễu
Bộ nhận:
Tín hiệu sẽ được bộ nhận thu và chuyển đổi thành tin tức ban đầu
Trang 6CSE 501035 – Data Communication 6
1.2 Nguồn tin và tín hiệu nguồn
Trang 7CSE 501035 – Data Communication 7
1.2 Nguồn tin và tín hiệu nguồn
Thường dùng tín hiệu số cho dữ liệu số và tín
hiệu analog cho dữ liệu analog
Có thể dùng tín hiệu analog để mang dữ liệu số
Có thể dùng tín hiệu số để mang dữ liệu analog
Trang 8CSE 501035 – Data Communication 8
1.3 Các phương thức truyền tin
Trang 9CSE 501035 – Data Communication 9
1.3 Các phương thức truyền tin
Broadcast (quảng bá):
Là phương thức truyền tin được gửi từ 1
điểm đến tất cả các điểm khác trong cùng một mạng
Multicast (Đa điểm):
Là phương thức truyền tin được gửi từ 1
điểm đến 1 tập hợp các điểm khác
Pear to pear:
Là phương thức truyền tin được gửi từ 1
điểm đến 1 điểm
Trang 10CSE 501035 – Data Communication 10
1.4 Phân tích tín hiệu
Dữ liệu: Thực thể mang thông tin
Analog
Các giá trị liên tục trong một vài thời khoảng
e.g âm thanh, video
Digital
Các giá trị rời rạc
e.g văn bản, số nguyên
Tín hiệu: Biểu diễn điện hoặc điện từ của dữ liệu
Analog
Biến liên tục
Môi trường liên tục (wire, fiber optic, space)
Băng thông tiếng nói 100Hz tới 7kHz
Băng thông điện thoại 300Hz tới 3400Hz
Digital
Dùng 2 thành phần một chiều
Trang 11CSE 501035 – Data Communication 11
Tín hiệu – miền thời gian
Trang 12CSE 501035 – Data Communication 12
Biên độ của tín hiệu analog
Đo độ mạnh của tín hiệu, đơn vị:
decibel (dB) hay volts.
Biên độ càng lớn, tín hiệu càng có
cường độ mạnh.
Tín hiệu tiếng nói - từ “hello”.
Tiếng nói (speech) là một tín hiệu rất phức tạp.
Tiếng nói chứa hàng ngàn tổ hợp khác nhau của nhiều tín hiệu.
Trang 13CSE 501035 – Data Communication 13
Tần số của tín hiệu analog
Tốc độ thay đổi của tín
hiệu trong một giây, đơn
vị Hz hay số chu kỳ trong
một giây (cycles per
second)
Tín hiệu có tần số 30Hz ~ thay
đổi 30 lần trong một giây.
Một chu kỳ là sự di
chuyển sóng của tín hiệu
từ điểm nguồn bắt đầu
cho đến khi quay trở về
lại điểm nguồn đó.
Trang 14CSE 501035 – Data Communication 14
Pha của tín hiệu analog
Tốc độ thay đổi quan hệ của tín hiệu đối với
thời gian, được mô tả theo độ (degree)
Sự dịch pha xảy ra khi chu kỳ của tín hiệu chưa kết thúc, và một chu kỳ mới của tín hiệu bắt
đầu trước khi chu kỳ trước đó chưa hoàn tất
Tai người không cảm nhận được sự dịch pha
Tín hiệu mang dữ liệu bị ảnh hưởng bởi sự dịch pha
Ví dụ các mối nối không hoàn hảo sẽ gây ra dịch pha
Trang 15CSE 501035 – Data Communication 15
Tín hiệu – miền tần số
Trang 16CSE 501035 – Data Communication 16
Thành phần của tiếng nói
Tiếng nói 100Hz – 7kHz
để truyền dẫn
chuyển thành tần số điện từ với điện áp
khác nhau
300 – 3400Hz
Trang 17CSE 501035 – Data Communication 17
Tín hiệu số (digital)
được diễn tả với hai trạng thái ON hay OFF hoặc là 0 hay 1
lớn hơn tín hiệu analog.
Trang 18CSE 501035 – Data Communication 18
Tín hiệu số (digital)
Các vấn đề khi sử dụng kênh thoại (voice
channel) trong việc truyền tín hiệu số
Một tín hiệu số là một tổ hợp của các tín hiệu khác Đặc biệt, tín hiệu số có thể được biểu diễn như sau
Signal = f + f 3 + f 5 +f 7 +f 9 +f 11 +f 13 f ∞
Do đó một tín hiệu số gồm 1 tần số cơ bản (f), cộng thêm
tần số 3f (hài tần bậc 3), cộng thêm tần số 5f (hài tần bậc 5), …
Nếu biên độ của tần số f, f 3 , f 5 , … là a, a 3 , a 5 , … thì a = 3a 3 = 5a 5 …
Để gởi tín hiệu số qua kênh truyền thoại, băng thông của
kênh truyền phải cho phép tần số cơ bản f, tần số 3f và tần
số 5f đi qua mà không ảnh hưởng nhiều đến các tần số này
Đây là yêu cầu tối thiểu để bên nhận nhận đúng được tín
hiệu số
Trang 19CSE 501035 – Data Communication 19
Tín hiệu số (digital)
Truyền 1 tín hiệu số nhị phân tốc độ 2400bps trên kênh thoại có băng thông 3.1kHz
Tần số cơ bản: 1200Hz (thông thường bằng ½ tốc độ bit)
Chỉ có tần số cơ bản đi qua mà không bị thay đổi
Trang 20CSE 501035 – Data Communication 20
1.5 Phân tích tạp âm (nhiễu):
Nhiễu là các tín hiệu ngẫu nhiên, không mong muốn, có
thể xen lẫn vào tín hiệu thu, làm sai dạng tín hiệu thu dẫn đến giảm chất lượng thông tin.
Nhiễu ngoài bao gồm các nguồn nhiễu tự nhiên hay nhân tạo xâm nhập vào
hệ thống qua các phương tiện truyền Ví dụ sét, đường dây điện….
Nhiễu nội bao gồm các nguồn nhiễu do chính máy phát hoặc máy thu tạo ra
Trang 21CSE 501035 – Data Communication 21
1.5 Phân tích tạp âm (nhiễu):
Các loại nhiễu nội
Trang 22CSE 501035 – Data Communication 22
1.5 Phân tích tạp âm (nhiễu):
Phân loại nhiễu:
Trang 23CSE 501035 – Data Communication 23
1.6 Dung lượng thông tin và giới hạn
Shannon: Định lý Shannon chỉ ra rằng đối với một kênh nhiễu có
một dung lượng thông tin C và một tỷ lệ truyền thông tin (tốc độ bít) R nào đấy,
Nếu: R<C (tỷ lệ truyền thông < dung lượng cho phép)
Sẽ có tồn tại một kỹ thuật mã hóa cho phép xác suất lỗi bên máy thu được tùy tiện giảm nhỏ đi Điều này có nghĩa là trên lý thuyết, người ta có thể truyền tải thông tin không bị lỗi tới một tỷ lệ giới hạn cao nhất bằng dung lượng cho phép C.
Nếu: R>C (tỷ lệ truyền thông > dung lượng cho phép)
Thì xác suất lỗi nhỏ tùy tiện trên không thể đạt được Như vậy, thông tin không thể truyền tải một cách đảm bảo trên một kênh với tỷ lệ lớn hơn dung lượng của kênh truyền Định lý không nói đến một trường hợp hiếm thấy, là
trường hợp khi tỷ lệ và dung lượng bằng nhau.
Trang 24CSE 501035 – Data Communication 24
1.6 Dung lượng thông tin và giới hạn
với W là băng thông của kênh thông tin, có đơn vị
đo là [Hz], S là công suất của tín hiệu được
truyền đi, có đơn vị [W], N là công suất của nhiễu, cũng có đơn vị đo [W] C và R có thứ nguyên
[bit/giây] hay [b/s].
Trang 25CSE 501035 – Data Communication 25
1.7 Hệ thống truyền tin số :
Trang 26CSE 501035 – Data Communication 26
1.7 Hệ thống truyền tin số :
Nguồn tin : Nơi sản sinh ra tin
Máy phát : Là thiết bị biến đổi tập tin thành tập tín hiệu tương ứng
Trong truờng hợp tổng quát, máy phát gồm hai khối
chính.
Thiết bị mã hoá: Làm ứng mỗi tin với một tổ hợp các
ký hiệu đã chọn nhằm tang mật độ, tăng khả năng
chống nhiễu, tăng tốc độ truyền tin.
Khối điều chế: Là thiết bị biến tập tin (đã hoặc không
mã hoá) thành các tín hiệu để bức xạ vào không gian
duới dạng sóng điện từ cao tần.
Trang 27CSE 501035 – Data Communication 27
Máy thu gồm hai khối:
Giải mã: Biến đổi các tin đã mã hoá thành các tin
tương ứng ban đầu (các tin của nguồn gửi di)
Giải điều chế: Biến đổi tín hiệu nhận được thành tin
đã mã hóa
Ðường truyền tin : Là môi trường vật lý, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy thu
Trang 28CSE 501035 – Data Communication 28
Biểu thị tin: Làm cho các giác quan của con nguời
hoặc các bộ cảm biến của máy thụ cảm được để xử lý tin (ví dụ băng âm thanh, chữ số, hình ảnh )
Xử lý tin: Biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng Chức năng này có thể thực hiện bằng con nguời hoặc bằng máy
Trang 29CSE 501035 – Data Communication 29
1.7 Hệ thống truyền tin số :
Kênh truyền tin
Là tập hợp các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc truyền tin từ nguồn đến nơi nhận tin
Trang 30CSE 501035 – Data Communication 30
Chương II: Kỹ thuật điều chế xung mã PCM
Các dạng điều chế xung
Điều chế xung mã PCM
Mã đường truyền
Trang 31CSE 501035 – Data Communication 31
2.1 Các dạng điều chế xung
Các dạng điều chế xung bao gồm:
Điều chế biên độ xung (PAM)
Điều chế vị trí xung (PPM)
Điều chế độ rộng xung (PWM hay
PDM)
Trang 32CSE 501035 – Data Communication 32
2.1 Các dạng điều chế xung
Là tín hiệu được tạo bởi một chuỗi các xung mà biên
độ của chúng tỉ lệ với biên độ của tín hiệu tương tự
Trang 33CSE 501035 – Data Communication 33
2.1 Các dạng điều chế xung
Một tín hiệu PWM có dạng xung mà độ rộng của nó tỷ
lệ với biên độ của tín hiệu tương tự đem điều chế
Trang 34CSE 501035 – Data Communication 34
2.1 Các dạng điều chế xung
Tín hiệu PPM là một xung mà vị trí của nó tỷ lệ với
biên độ của tín hiệu tương tự được điều chế
Trang 35CSE 501035 – Data Communication 35
2.2 Điều chế xung mã PCM
trình điều chế khi các xung mang được điều chế bởi tín hiệu mã
Sơ đồ khối bộ điều chế và giải điều chế PCM
Trang 36CSE 501035 – Data Communication 36
Trang 37CSE 501035 – Data Communication 37
2.2 Điều chế xung mã PCM
Mỗi bit sẽ được biểu thị bằng một kiểu dữ liệu số
NR, có nghia là với một mức thế dương “1” hoặc
“0” Ðộ dài của mỗi bit bằng chu kỳ τ được chia
ra bởi các bit n mà nhờ đó việc chuyển dổi A/D
bộ chuyển đổi tín hiệu từ nối tiếp ra song song
tại nơi thu Sau đó được chuyển dổi thành giá trị Analog nhờ bộ chuyển đổi D/A Ðầu ra của bộ
chuyển đổi là một tín hiệu nhẩy bậc xấp xỉ với tín hiệu Analog ban đầu Tín hiệu được cho qua bộ lọc thông thấp dể tạo ra tín hiệu Analog ban đầu
Trang 38CSE 501035 – Data Communication 38
2.2 Điều chế xung mã (PCM)
Lý thuyết lấy mẫu
“Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu đều với tốc độ lấy mẫu cao hơn tối thiểu 2 lần tần số tín hiệu cao
nhất, thì các mẫu thu được chứa đủ thông tin của tín hiệu ban đầu T/h f(t) có thể được tái tạo,
dùng bộ lọc thông thấp”
Công thức Nyquist: N >= 2f
N: tốc độ lấy mẫu
f: tần số của tín hiệu được lấy mẫu
Dữ liệu tiếng nói
Trang 39CSE 501035 – Data Communication 39
2.2 Điều chế xung mã (PCM)
PAM (Pulse Amplitude Modulation)
Các xung được lấy mẫu ở tần số R=2B
Lượng tử hóa các xung PAM
Xác định giá trị của điểm được lấy mẫu, rơi vào khoảng nào thì lấy giá trị khoảng đó
Tùy thuộc vào các mức lượng tử 2n (n là số bit cần thiết để số hóa 1 xung)
Discrete-time, discrete-amplitude signal (PCM pulses)
Digital bit stream output signal
Trang 40CSE 501035 – Data Communication 40
2.2 Điều chế xung mã (PCM)
Trang 41CSE 501035 – Data Communication 41
2.2 Điều chế xung mã PCM
chính xác tín hiệu x(t) bởi các mẫu x(n) thì
Tín hiệu x(t) phải được giới hạn băng thông nghĩa là tồn tại tần số cực đại f max
Tần số lấy mẫu f s ≥ 2 f max
f s = 2f max : là tốc độ Nyquist
f s /2 : tần số Nyquist
Trang 42CSE 501035 – Data Communication 42
2.2 Điều chế xung mã PCM
Quá trình lượng tử :
Trang 43CSE 501035 – Data Communication 43
2.2 Điều chế xung mã PCM
Quá trình mã hóa :
Ngày nay các hệ thống thực tế sử dụng mã nhị phân để mã hóa cho các mẫu xung
tiếng nói đã được luợng tử Ví dụ trong kỹ thuật điện thoại, dùng 256 mức luợng tử
nên mỗi mẫu xung được mã hóa bằng 1
nhóm mã hoặc gọi là từ mã PCM, chứa 8
xung nhị phân (8 bit).
Trang 44CSE 501035 – Data Communication 44
trạng thái logic khác được biểu diễn bằng mức điện áp âm
Tốc độ dữ liệu (data rate)
Độ rộng (chiều dài 1 bit)
Tốc độ điều chế
Mark và Space
Trang 45CSE 501035 – Data Communication 45
Polar Encoding
Trang 46CSE 501035 – Data Communication 46
Nonreturn to zero (NRZ)
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0
Điện áp không thay đổi (không có transition) khi không có sự thay đổi tín hiệu
Điện áp thay đổi (có transition) khi có sự thay đổi tín hiệu (từ 0 → 1 hoặc từ
1 → 0)
NRZI cho các bit 1
Dữ liệu được mã hóa căn cứ vào việc có hay không sự thay đổi tín hiệu ở đầu thời khoảng bit.
Bit 1: được mã hóa bằng sự thay đổi điện áp (có transition)
Bit 0: được mã hóa bằng sự không thay đổi điện áp (không có transition)
Trang 47CSE 501035 – Data Communication 47
Nonreturn to Zero (NRZ)
Dữ liệu được biểu diễn bằng việc thay đổi tín hiệu
Dùng trong việc ghi băng từ
Ít dùng trong việc truyền tín hiệu
Trang 48CSE 501035 – Data Communication 48
Bit-1 được biểu diễn bằng xung
dương hay xung âm
Các xung 1 thay đổi cực tính
xen kẽ
Không mất đồng bộ khi dữ liệu
là một dãy 1 dài (dãy 0 vẫn bị
0 được biểu diễn bằng xung
dương âm xen kẽ nhau
Không có ưu điểm và nhược
điểm so với bipolar-AMI The 0s are positive and negative alternately
Amplitude
Time
0 1 0 0 1 1 1 0
Trang 49CSE 501035 – Data Communication 49
Không hiệu quả bằng NRZ
Mỗi phần tử t/h chỉ biểu diễn 1 bit
Hệ thống 3 mức có thể biểu diễn log23 = 1.58 bit
Bộ thu phải có khả năng phân biệt 3 mức (+A, -A, 0)
Cần thêm khoảng 3dB công suất để đạt được cùng xác suất bit lỗi
Multilevel Binary
0 1 0 0 1 1 0 0 0 1 1
Trang 50CSE 501035 – Data Communication 50
Biphase
Manchester
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi được dùng như tín hiệu đồng bộ dữ liệu
L → H biểu diễn 1
H → L biểu diễn 0
Dùng trong IEEE 802.3
Trang 51CSE 501035 – Data Communication 51
Biphase
Diferential Manchester
Thay đổi giữa thời khoảng bit chỉ dùng cho đồng bộ
Thay đổi đầu thời khoảng biểu diễn 0
Không có thay đổi ở đầu thời khoảng biểu diễn 1
Dùng trong IEEE 802.5
Trang 52CSE 501035 – Data Communication 52
Ưu điểm
Đồng bộ dựa vào sự thay đổi ở giữa thời khoảng bit (self clocking)
Không có thành phần một chiều
Phát hiện lỗi
Khi thiếu sự thay đổi mong đợi
Trang 53CSE 501035 – Data Communication 53
Biphase
Trang 54CSE 501035 – Data Communication 54
Polar Encoding
Trang 55CSE 501035 – Data Communication 55
B8ZS
B8ZS (Bipolar With 8 Zeros Substitution)
Dựa trên bipolar-AMI
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối cùng trước đó là dương, mã thành 000+–0–+
Nếu có 8 số 0 liên tiếp và xung điện áp cuối cùng trước đó là
âm, mã thành 000–+0+–
Gây ra 2 vi phạm mã AMI
Có thể lầm lẫn với tác động gây ra bởi nhiễu
Bộ thu phát hiện và diễn giải chúng thành 8 số 0 liên tiếp
Trang 56CSE 501035 – Data Communication 56
B8ZS
Trang 57CSE 501035 – Data Communication 57
HDB3
HDB3 (High Density Bipolar 3 Zeros)
Dựa trên bipolar-AMI
Chuỗi 4 số 0 liên tiếp được thay thế theo quy luật như sau
Trang 58CSE 501035 – Data Communication 58
HDB3
Trang 59CSE 501035 – Data Communication 59
Chương 3: Mã hóa dữ liệu
Mã hóa nguồn
Mã hóa kênh
Trang 60CSE 501035 – Data Communication 60
Trang 61CSE 501035 – Data Communication 61
3.1.1 Lý thuyết thông tin: Đo
thông tin Để đánh giá định lượng cho tin tức, người ta đưa ra khái niệm lượng tin Lượng tin là khả năng dự
đoán được của tin Do vậy độ lớn của tin tỷ lệ nghịch với xác suất xuất hiện của tin
Nguồn thông tin tạo ra các symbol ở ngõ ra một cách ngẫu nhiên và được đặc trưng bởi đại luợng thống kê Có hai nguồn thông tin là nguồn rời rạc và nguồn tương tự
Xét nguồn rời rạc đơn giản nhất là nguồn tạo ra một chuỗi các symbol hữu hạn chẳng hạn như
nguồn nhị phân tạo ra chuỗi 1001101… như vậy nguồn này gồm 2 symbol là {0,1} Tổng quát một nguồn có thể tạo ra L symbol {x1 ,x2 ,…xL }
Trang 62CSE 501035 – Data Communication 62
3.1.1 Lý thuyết thông tin: Đo
thông tin Nguồn thông tin tạo ra các symbol ở ngõ ra một cách ngẫu nhiên và được đặc
trưng bởi đại luợng thống kê Có hai nguồn thông tin là nguồn rời rạc và nguồn tương tự
Xét nguồn rời rạc đơn giản nhất là nguồn tạo ra một chuỗi các symbol hữu hạn
chẳng hạn như nguồn nhị phân tạo ra chuỗi 1001101… như vậy nguồn này gồm 2 symbol là {0,1} Tổng quát một nguồn có thể tạo ra L symbol {x1 ,x2 ,…xL }