1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 5512 TIN HỌC 11 HỌC KÌ 2

87 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 143,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN 5512 TIN HỌC 11 HỌC KÌ 2 Giáo án môn tin học lớp 11, Học kì 2 chuẩn theo mẫu 5512 của Bộ. File word, trình bày chuẩn, đẹp. Các tiết học chia theo từng chủ đề, trình bày đủ 4 hoạt động (Mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng). Mỗi hoạt động đủ 4 bước (Chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, Báo cáo kết quả, Nhận xét và đánh giá)

Trang 1

Ngày soạn: … /… /…

TIẾT 19, 20, 21, 22, 23 CHỦ ĐỀ: CẤU TRÚC LẶP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

- Hiểu cấu trúc với số lần biết trước và chưa biết trước

- Biết cách vận dụng đúng đắn từng loại cấu trúc lặp vào tính huống cụ thể

- Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp

- Viết đúng các lệnh lặp với số lần biết trước và chưa biết trước

- Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản

- Chăm chỉ: HS tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập

- Trách nhiệm: HS có ý thức chia sẻ thông tin với các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

2 Học liệu: SGK, bài giảng điện tử, một số chương trình viết bằng NNLT Pascal.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS lấy ví dụ về lặp trong thực tế?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào bài học mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp a) Mục đích: HS nắm được khái niệm lặp trong lập trình Nhận biết được có 2 loại cấutrúc lặp là lặp với số lần biết trước và lặp với số lần chưa biết trước

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

* Bài toán 1:

- Input: nhập a>2 nguyên

Trang 3

- Output:

- Ý tưởng:

+ Xuất phát, S được gán giá trị

+ Tiếp theo, cộng vào S một giá trị với N= 1, 2, …, 100

* Bài toán 2:

- Input: nhập a>2 nguyên

- Ý tưởng:

+ Xuất phát, S được gán giá trị

+ Tiếp theo, cộng vào S một giá trị với N= 1, 2, … cho đến khi

thì dừng lại

* Nhận xét sự giống và khác nhau của 2 bài toán:

- Giống:

+ Xuất phát, S được gán giá trị

+ Tiếp theo, cộng vào S một giá trị với N= 1, 2, …

+ Công việc được lặp lại một số lần

- Khác:

+ BT1: số lần lặp là 100 lần

+ BT2: số lần lặp chưa biết trước

* Cấu trúc lặp phân biệt 2 loại:

- Lặp với số lần biết trước

- Lặp với số lần chưa biết trước

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Phân tích input, output, ý tưởng giải bài toán 1 (SGK, 42)

+ Nhóm 2, 4: Phân tích input, output, ý tưởng giải bài toán 2 (SGK, 42)

+ Yêu cầu sau khi hoàn thành nhiệm vụ nhóm, nhóm 1,2 trao đổi kết quả, nhóm 3,4 traođổi kết quả để trả lời câu hỏi:

> Câu hỏi 1: Nêu sự giống và khác nhau trong cách giải bài toán 1, bài toán 2?

> Câu hỏi 2: Lặp với số lần biết trước là gì?

> Câu hỏi 3: Phân loại cấu trúc lặp?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

2

1 1

1 1

a a

N a

Trang 4

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về thuật toán Tong_1a a) Mục đích: HS nhớ lại khái niệm thuật toán đã được học ở lớp 10 và vận dụng vào tìm

hiểu thuật toán Tong_1a

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

* Thuật toán Tong_1a

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Tìm hiểu thuật toán Tong_1a, giải thích ý nghĩa của từng bước trong thuậttoán?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS về nhà đọc và tìm hiểu thuật toán Tong_1b (SGK, 43)

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về câu lệnh FOR-DO a) Mục đích: HS biết được cấu trúc chung của lệnh for-do Hiểu được ý nghĩa của cácthành phần trong cấu trúc lặp Biết được hoạt động của cấu trúc lặp for-do dạng tiến vàdạng lùi

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Dạng tiến: FOR <Biến đếm>:=<Giá trị đầu> TO <Giá trị cuối> DO <Câu lệnh>;

- Dạng lùi: FOR <Biến đếm>:= <Giá trị cuối> DOWNTO <Giá trị đầu> DO <Câulệnh>;

- Trong đó:

+ Biến đếm thường là biến đơn, thường có kiểu nguyên

+ Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm và giá trị đầu phải ≤giá trị cuối Nếu giá trị đầu lớn hơn giá trị cuối thì vòng lặp không thực hiện được

- Hoạt động của lệnh for-do:

+ Ở dạng lặp tiến, câu lệnh viết sau từ khóa do được thực hiện tuần tự, biến đếm lầnlượt nhật các giá trị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối

+ Ở dạng lặp lùi, câu lệnh viết sau từ khóa do được thực hiện tuần tự với biến đếm lầnlượt nhận các giá trị liên tiếp giảm từ giá trị cuối về giá trị đầu

d) Cách thức thực hiện:

Trang 5

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Nêu và giải thích cú pháp, hoạt động của câu lệnh for-do dạng tiến?

+ Nhóm 2, 4: Nêu và giải thích cú pháp, hoạt động của câu lệnh for-do dạng lùi?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về chương trình Tong_1a a) Mục đích: HS hiểu cách vận dụng cấu trúc for-do vào giải bài toán 1, nắm được các

lệnh trong chương trình Tong_1a

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Đoạn lệnh nào nhập vào giá trị a?

+ Câu hỏi 2: Chương trình trên dùng cấu trúc lặp dạng nào? Đoạn lệnh nào thực hiện tínhtổng?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS về nhà đọc và tìm hiểu chương trình Tong_1b (SGK, 44)

Hoạt động 2.5 Tìm hiểu về chương trình ví dụ 2 a) Mục đích: HS hiểu cách vận dụng cấu trúc for-do vào giải ví dụ 2, nắm được các lệnh

trong chương trình vi_du_2

Trang 6

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Đoạn lệnh nào nhập vào giá trị m, n?

+ Câu hỏi 2: Chương trình trên dùng cấu trúc lặp dạng nào? Đoạn lệnh nào thực hiện tínhtổng? Đoạn lệnh đó khác gì việc tính tổng ở bài toán tong_1a?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.6 Tìm hiểu về thuật toán Tong_2 a) Mục đích: HS nhớ lại khái niệm thuật toán đã được học ở lớp 10 và vận dụng vào tìm

hiểu thuật toán Tong_2

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

* Thuật toán Tong_2

B1: S:=1/a; N:= 0;

B2: Nếu 1/(a+N) < 0.0001 thì chuyển đến B5;

B3: N:=N+1;

B4: S:=S + 1/(a+N); rồi quay lại B2;

B5: Đưa kết quả ra màn hình, rồi kết thúc;

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Tìm hiểu thuật toán Tong_2, giải thích ý nghĩa của từng bước trong thuậttoán?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 7

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.7 Tìm hiểu về câu lệnh WHILE-DO a) Mục đích: HS biết được cấu trúc chung của lệnh while-do Hiểu được ý nghĩa của các

thành phần trong cấu trúc lặp while-do Biết được hoạt động của cấu trúc lặp while-do

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Cú pháp: while <điều kiện> do <câu lệnh>;

- Trong đó:

+ Điều kiện là biểu thức logic

+ Câu lệnh là một câu lệnh đơn hoặc ghép

- Hoạt động của câu lệnh while-do:

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: nêu và giải thích cú pháp, hoạt động của câu lệnh while-do?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.8 Tìm hiểu về chương trình Tong_2 a) Mục đích: HS hiểu cách vận dụng cấu trúc while-do vào giải bài toán 2, nắm được các

lệnh trong chương trình Tong_2

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

program Tong_2;

Trang 8

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Đoạn lệnh nào nhập vào giá trị a?

+ Câu hỏi 2: Chương trình trên dùng cấu trúc lặp dạng nào? Đoạn lệnh nào thực hiện tínhtổng?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.9 Tìm hiểu về thuật toán UCLN a) Mục đích: HS nhớ lại thuật toán UCLN đã được học ở lớp 10.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

* Thuật toán UCLN

B1: Nhập M, N từ bàn phím;

B2: Nếu M=N thì lấy giá trị chung này làm UCLN rồi chuyển đến bước 5

B3: Nếu M>N thì M:=M-N ngược lại N:=N-M

B4: Quay lại B2;

B5 Đưa ra kết quả UCLN rồi kết thúc

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Tìm hiểu thuật toán UCLN, giải thích ý nghĩa của từng bước trong thuật toán?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

Trang 9

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu thuật toán tìm UCLN bằng sơ đồ khối (SGK, 47)

Hoạt động 2.10 Tìm hiểu về chương trình UCLN a) Mục đích: HS hiểu cách vận dụng cấu trúc while-do vào giải ví dụ tìm UCLN của 2

số nguyên dương m, n, nắm được các lệnh trong chương trình UCLN

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Đoạn lệnh nào nhập vào giá trị m, n?

+ Câu hỏi 2: Chương trình trên dùng cấu trúc lặp dạng nào? Đoạn lệnh nào thực hiện tìmUCLN?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.11 Thực hành chương trình Tong_1a, Vi_du_2, Tong_2, UCLN a) Mục đích: HS nắm được hoạt động của for-do, while-do bằng cách thực hành chạytrực tiếp chương trình trên máy tính

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để thực hành chương trình Tong_1a,

Vi_du_2, Tong_2, UCLN theo hướng dẫn của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành 4 chương trình và chạy thử trên máy tính.

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2-3HS/1 nhóm Yêu cầu các nhóm HS thực

hành 4 chương trình và chạy thử chương trình

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 30 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả chạy thử chương trình

Trang 10

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.12 Bài tập a) Mục đích: HS biết vận dụng cấu trúc lặp for-do hoặc while-do vào bài toán cụ thể b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ giảibài tập 7 (SGK, 51)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hìnhthành các kĩ năng mới cho HS

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Vẽ sơ đồ hoạt động của cấu trúc lặp for-do dạng tiến?

* Trả lời câu hỏi:

Trang 11

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết nhận diện bài toán sử dụng cấu trúc lặp với số lần biết trước.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Vận dụng cấu trúc lặp for-do dạng tiến, lùi và while-do để giải bài toánsau: Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên dương m, n (0<m<n<1000)

a Đếm số lượng số chẵn và không chia hết cho 3 trong đoạn [m,n]

b Tính tổng các số lẻ hoặc chia hết cho 5 trong đoạn [m,n]

* Trả lời câu hỏi:

- Sử dụng cấu trúc lặp for-do tiến:

if (i mod 2=0) and (i mod 3<>0) then dem:=dem+1;

if (i mod 2<>0) or (i mod 5=0) then s:=s+i;

Trang 12

if (i mod 2=0) and (i mod 3<>0) then dem:=dem+1;

if (i mod 2<>0) or (i mod 5=0) then s:=s+i;

if (i mod 2=0) and (i mod 3<>0) then dem:=dem+1;

if (i mod 2<>0) or (i mod 5=0) then s:=s+i;

if (i mod 2=0) and (i mod 3<>0) then dem:=dem+1;

if (i mod 2<>0) or (i mod 5=0) then s:=s+i;

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chạy thử chương trình để

HS quan sát, chốt đáp án và kiến thức có liên quan

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng

- Chuẩn bị bài mới: Kiểu mảng

+ Phân tích input, output, viết CT bài toán nhiệt độ tuần?

Trang 13

+ Nêu khái niệm mảng 1 chiều? VD?

+ Cách khai báo biến mảng 1 chiều? VD?

+ Tham chiếu đến phần tử trong mảng 1 chiều? VD?

+ Phân tích input, output, đọc hiểu thuật toán, viết chương trình ví dụ 1 (mảng 1chiều)?

+ Phân tích input, output, viết chương trình bài 1a, 2a (Bài tập và thực hành 3)

+ Phân tích input, output, viết chương trình bài 1a (Bài tập và thực hành 4)?

Trang 14

-Ngày soạn: … /… /…

TIẾT 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 CHỦ ĐỀ: KIỂU MẢNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu khái niệm mảng một chiều và hai chiều

- Hiểu cách khai báo và truy cập đến các phần tử của mảng

- Cài đặt được thuật toán của một số bài toán đơn giản với kiểu dữ liệu mảng mộtchiều

- Thực hiện được khai báo mảng, truy cập, tính toán các phần tử của mảng

- Nâng cao kĩ năng sử dụng một số câu lệnh và một số kiểu dữ liệu thông qua việc tìmhiểu, chạy thử các chương trình có sẵn

- Biết giải một số bài toán tính toán, tìm kiếm đơn giản trên máy tính

- Biết nhận xét, phân tích, đề xuất thuật toán giải bài toán sao cho chương trình chạynhanh hơn

- Làm quen với dữ liệu có cấu trúc và bài toán trong thực tế

- Chăm chỉ: HS tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập

- Trách nhiệm: HS có ý thức chia sẻ thông tin với các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

2 Học liệu: SGK, bài giảng điện tử, một số chương trình viết bằng NNLT Pascal.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 16

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để hoàn thành chương trình.

writeln('Nhiet do trung binh: ',tb:8:2);

writeln('So ngay nhiet do > nhiet do trung binh: ',d);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra bài toán nhiệt độ tuần (SGK, 53), yêu cầu

HS đề xuất phương pháp giải bài toán nhiệt độ tuần Nhận xét về cách làm bài toán trên?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS và chạy thử chương trình

để HS quan sát Tiếp theo, GV dẫn dắt HS vào bài học mới

+ Với kiểu dữ liệu đã được học, nếu phát triển bài toán nhiệt độ năm thì viết chương trìnhdài, mất nhiều thời gian Vì vậy, cần tìm hiểu về kiểu mảng 1 chiều để áp dụng cho bàitoán đó

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1 Tìm hiểu khái niệm mảng 1 chiều a) Mục đích: HS biết được khái niệm kiểu mảng 1chiều, cách tham chiếu đến phần tử

trong mảng 1 chiều

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

Trang 17

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

1 Kiểu mảng 1 chiều

- Khái niệm: mảng 1 chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu Mảng được đặt tên

và mỗi phần tử của nó có 1 chỉ số Để mô tả mảng 1 chiều cần xác định kiểu của cácphần tử và cách đánh số các phần tử của nó

- Cách tham chiếu: <tên biến mảng>[<chỉ số>] Ví dụ: t[3] (phần tử thứ 3 của mảngt)

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Nêu khái niệm mảng 1 chiều, cách tham chiếu đến mảng 1 chiều?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về cách khai báo biến mảng 1 chiều a) Mục đích: HS biết được cách tạo kiểu dữ liệu mảng 1 chiều trong ngôn ngữ lập trình

Pascal, biết cách khai báo biến mảng 1 chiều

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Cách 1: Khai báo trực tiếp

var <tên biến mảng>:array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;

- Cách 2: Khai báo gián tiếp

type <tên kiểu mảng>= array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;

var <tên biến mảng>:<tên kiểu mảng>;

- Trong đó:

+ Kiểu chỉ số: thường là 1 đoạn số nguyên liên tục có dạng n1 n2 với n1, n2 là cáchằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và chỉ số cuối (n1≤ n2)

+ Kiểu phần tử: là kiểu của các phần tử mảng

- VD1: Khai báo trực tiếp: var a: array [1 10] of integer;

- VD2: Khai báo gián tiếp: type mang=array [1 100] of real; var a: mang;

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Nêu và giải thích ý nghĩa của khai báo biến trực tiếp, lấy 2 VD minh họa?+ Nhóm 2, 4: Nêu và giải thích ý nghĩa của khai báo biến gián tiếp, lấy 2 VD minh họa?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Trang 18

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về cách viết chương trình bài toán nhiệt độ

bằng mảng 1 chiều a) Mục đích: HS hiểu cách sử dụng mảng 1 chiều vào bài toán nhiệt độ tổng quát.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

var a:array[1 366] of real;

if a[i]>tb then dem:=dem+1;

writeln('Nhiet do trung binh: ',tb:10;2);

writeln('So ngay nhiet do > nhiet do trung binh: ',dem);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi về bài toán nhiệt độ n ngày:

+ Câu hỏi 1: cách khai báo biến mảng 1 chiều trong SGK, 54? Chuyển đổi sang cách khaibáo khác?

+ Câu hỏi 2: Đoạn lệnh nào nhập vào mảng 1 chiều, tính tổng nhiệt độ n ngày?

+ Câu hỏi 3: Đoạn lệnh nào tính nhiệt độ trung bình, đếm số ngày có nhiệt độ > nhiệt độtrung bình n ngày?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về thuật toán ví dụ 1 a) Mục đích: HS nhớ lại kiến thức về thuật toán đã được học ở chương trình lớp 10 vàthuật toán tìm max

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Input: số nguyên dương n (n ≤ 250) và dãy n số nguyên dương a1, a2, , an (mỗi số

Trang 19

không vượt quá 500)

- Output: max=? csmax=?

- Thuật toán:

+ Bước 1: Nhập n và các số: a1, a2, , an;

+ Bước 2: max  a1, i  2;

+ Bước 3: Nếu i > n thì đưa ra giá trị max rồi kết thúc;

+ Bước 4:

Bước 4.1 Nếu ai > max thì max  ai;

Bước 4.2 i  i + 1 rồi quay lại Bước 3;

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Phân tích input, output, thuật toán ví dụ 1 (SGK, 56)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.5 Tìm hiểu về chương trình ví dụ 1 a) Mục đích: Rèn luyện kĩ năng sử dụng mảng 1chiều HS sử dụng được biến kiểumảng 1chiều để giải quyết bài toán đơn giản

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

uses crt;

var a: array[1 250] of integer;

n,i, max, csmax : Integer;

writeln('Gia tri lon nhat: ',max);

writeln('chi so phan tu lon nhat: ',csmax);

readln;

Trang 20

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: cách khai báo biến mảng 1 chiều trong chương trình TimMax (SGK, 56)?Chuyển đổi sang cách khai báo khác?

+ Câu hỏi 2: Đoạn lệnh nào nhập vào mảng 1 chiều?

+ Câu hỏi 3: Đoạn lệnh nào tìm max? In kết quả?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu ví dụ 2, ví dụ 3 (SGK 57, 58, 59)

Hoạt động 2.6 Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 3 (bài 1a)

a) Mục đích: HS biết sử dụng một số câu lệnh về sinh số ngẫu nhiên Hai thuật toán: tính

tổng các phần tử thoả mãn điều kiện nào đó; đếm số các phần tử thảo mãn điều kiện nàođó

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Hàm chuẩn random(n) cho giá trị là số nguyên ngẫu nhiên trong đoạn từ 0 đến n-1

- Thủ tục randomize khởi tạo cơ chế sinh số ngẫu nhiên

- Tìm hiểu chương trình sum1:

write ('nhap n = '); readln(n);

for i:= 1 to n do a[i] := random(301) - random(301);

for i:=1 to n do write (a[i] :5);

writeln;

write ('nhap k = '); readln (k);

s:= 0;

for i:= 1 to n do

if a[i] mod k = 0 then s:=s+a[i];

writeln ('Tong can tinh la: ', s);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

Trang 21

+ Câu hỏi 1: Cách khai báo biến mảng 1 chiều trong chương trình sum1 (SGK, 63)?Chuyển đổi sang cách khai báo khác?

+ Câu hỏi 2: Lệnh random(n) và randomize có ý nghĩa gì?

+ Câu hỏi 3: Giải thích ý nghĩa của từng lệnh trong chương trình?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.7 Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 3 (bài 2a)

a) Mục đích: Củng cố thêm kiến thức về thuật toán tìm max cho HS.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

if a[i] > a[j] then j:=i;

writeln ('Chi so max: ',j,' Gia tri max: ',a[j]);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: cách khai báo biến mảng 1 chiều trong chương trình maxelement(SGK, 64)?Chuyển đổi sang cách khai báo khác?

+ Câu hỏi 2: Giải thích ý nghĩa của từng lệnh trong chương trình?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

Trang 22

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài 1b, 2b

Hoạt động 2.8 Thực hành nội dung bài tập và thực hành 3 (bài 1a, 2a)

a) Mục đích: HS nắm được hoạt động của mảng một chiều, thuật toán tìm max, tínhtổng, đếm… bằng cách thực hành chạy trực tiếp chương trình trên máy tính

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để thực hành chương trình bài 1a, 2a

(SGK, 63, 64)

c) Sản phẩm: HS hoàn thành 2 chương trình và chạy thử trên máy tính.

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2-3HS/1 nhóm Yêu cầu các nhóm HS thực

hành 2 chương trình và chạy thử chương trình

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 30 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả chạy thử chương trình

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.9 Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 4 (bài 1a)

a) Mục đích: HS biết sử dụng một số câu lệnh về sinh số ngẫu nhiên Thuật toán sắp xếp

dãy số bằng thuật toán tráo đổi

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

write ('nhap n = '); readln(n);

for i:= 1 to n do a[i] := random(301) - random(301);

for i:=1 to n do write (a[i] :5);

writeln ('Day so duoc sap xep la:');

for i:=1 to n do write(a[i]:7);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

Trang 23

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Cách khai báo biến mảng 1 chiều trong chương trình (SGK, 65, 66)?Chuyển đổi sang cách khai báo khác?

+ Câu hỏi 2: Lệnh random(n) và randomize có ý nghĩa gì?

+ Câu hỏi 3: Giải thích ý nghĩa của từng lệnh trong chương trình?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 10 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

+ GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài 1b, 2

Hoạt động 2.10 Thực hành nội dung bài tập và thực hành 4 a) Mục đích: HS nắm được hoạt động của mảng một chiều, thuật toán tìm max, tínhtổng, đếm… bằng cách thực hành chạy trực tiếp chương trình trên máy tính

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để thực hành chương trình bài 1a(SGK, 65, 66)

c) Sản phẩm: HS hoàn thành chương trình và chạy thử trên máy tính.

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2-3HS/1 nhóm Yêu cầu các nhóm HS thực

hành 2 chương trình và chạy thử chương trình

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 20 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả chạy thử chương trình

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.11 Tìm hiểu về câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, 79) a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức lý thuyết đã học về kiểu mảng 1 chiều cho HS.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Câu hỏi 1: Tại sao mảng là kiểu dữ liệu có cấu trúc?

Mảng là kiểu dữ liệu có cấu trúc bởi vì mảng (một chiều, hai chiều hay nhiều chiều)

là kiểu có cấu trúc được đề cập tới sớm nhất trong các ngôn ngữ lập trình Nó được xâydựng từ những kiểu dữ liệu đã có theo quy tắc khuôn dạng do ngôn ngữ lập trình cungcấp Nó được dùng để chỉ định một nhóm đối tượng cùng một tính chất nào đó Chẳnghạn, vectơ là một nhóm các số mà mỗi số ta có thể xác định chỉ cần biết chỉ số Nhưvậy, để khai báo kiểu mảng phải chỉ ra kiểu dữ liệu chung của các phần tử và kiểu chỉsố

- Câu hỏi 2: Tại sao phải khai báo kích thước của mảng?

Mảng là 1 tập hợp các phần tử được đánh số có thứ tự thường là từ 0 hoặc 1 cho nênkhi khai báo mảng ta cần khai báo thêm kích thước để máy có thể cấp phát đủ bộ nhớchứa số lượng các phần tử

- Câu hỏi 3: Các phần tử của mảng có thể có những kiểu gì?

Trang 24

Kiểu dữ liệu của mảng có thể là những kiểu dữ liệu chuẩn (integer, byte, real,…),kiểu dữ liệu có cấu trúc (string, kiểu bản ghi).

- Câu hỏi 4: Tham chiếu đến phần tử của mảng bằng cách nào?

Cách tham chiếu đến mảng: A[i] với i là chỉ số phân tử trong mảng

Ví dụ: Xét mảng 10 20 30 5 6 7

 Tham chiếu: A[1]=10; A[2]=20; A[3]=30; A[4]=50; A[5]=6; A[7]=7

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Trả lời câu hỏi 1, 3 (SGK, 79)

+ Nhóm 2, 4: Trả lời câu hỏi 2, 4 (SGK, 79)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.12 Tìm hiểu về bài tập 5, 7 (SGK, 79) a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức lý thuyết đã học về kiểu mảng 1 chiều cho HS HS

biết viết chương trình xử lý mảng 1 chiều đối với bài toán cụ thể

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

Trang 25

for i:= 3 to N do f[i]:= f[i-1] + f[i-2];

write('So fibonacci thu ',i,' la: ',f[n]);

readln;

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Làm bài tập 5 (SGK, 79)

+ Nhóm 2, 4: Làm bài tập 7 (SGK, 79)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hìnhthành các kĩ năng mới cho HS

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Viết chương trình nhập vào mảng a có n phần tử

- Tính tổng số chẵn và không chia hết cho 3 trong mảng a

- Đếm số lẻ hoặc chia hết cho 5 trong mảng a

* Trả lời câu hỏi:

Trang 26

if (a[i] mod 2=0) and (a[i] mod 3<>0) then s:=s+a[i];

if (a[i] mod 2<>0) or (a[i] mod 5=0) then d:=d+1;

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết nhận diện bài toán sử dụng cấu trúc lặp với số lần biết trước.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Vận dụng mảng 1 chiều để viết chương trình nhập vào dãy a có n phần tử(n≤100, 1≤a[i] ≤10000) Đếm số lượng số chính phương có trong dãy a?

* Trả lời câu hỏi:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 27

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng

- Chuẩn bị bài mới: Kiểu xâu

+ Khái niệm xâu, cách tham chiếu đến phần tử trong xâu? Ví dụ?

+ Cách khai báo biến xâu? VD?

+ Các thao tác xử lí xâu: ghép, so sánh, delete, insert, copy, length, pos, upcase Mỗiloại lấy 2 ví dụ minh họa?

+ Phân tích input, ouput, ý nghĩa lệnh trong chương trình của VD1, VD4

+ Phân tích input, output, chương trình của Bài 1a, bài 2 (bài tập và thực hành 5)

Trang 28

-Ngày soạn: … /… /…

TIẾT 32, 33, 34, 35, 36 CHỦ ĐỀ: KIỂU XÂU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết xâu là một dãy ký tự (có thể coi xâu là mảng một chiều)

- Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu

- Sử dụng được một số thủ tục, hàm thông dụng về xâu

- Cài đặt được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu

- Chăm chỉ: HS tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập

- Trách nhiệm:HS có ý thức chia sẻ thông tin với các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

2 Học liệu: SGK, bài giảng điện tử, một số chương trình viết bằng NNLT Pascal.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 29

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả

lời câu hỏi GV đưa ra

- Có thể sử dụng mảng một chiều với ý nghĩa mỗi họ tên sẽ là một mảng, mỗi phần

tử của mảng là 1 kí tự

- Ngoài kiểu mảng 1 chiều, ta có thể sử dụng kiểu xâu

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra bài toán nhập và lưu họ tên của 2 học sinh

vào biến, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi: Có thể dùng kiểu dữ liệu mảng một chiều để giải bài toán này không? Ngoàikiểu mảng 1 chiều, có thể sử dụng kiểu dữ liệu nào khác để giải quyết bài toán không?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 05 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào bài học mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về kiểu xâu a) Mục đích: HS nắm được khái niệm xâu, tham chiếu đến từng phần tử của xâu.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

Trang 30

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Xâu là dãy các kí tự trong bộ mã ASCII, mỗi kí được gọi là một phần tử của xâu

Số lượng kí tự trong một xâu được gọi là độ dài của xâu Xâu có độ dài bằng 0 đượcgọi là xâu rỗng

- Cách tham chiếu đến phần tử của xâu: <tên biến xâu>[<chỉ số>]

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Nêu khái niệm xâu? Độ dài xâu? Xâu rỗng?

+ Câu hỏi 2: Cách tham chiếu đến phần tử của xâu?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu về cách khai báo xâu a) Mục đích: HS biết cách khai báo biến xâu.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

1 Khai báo

- Khai báo biến xâu có giới hạn độ dài tối đa:

var <tên biến xâu>:string[<độ dài tối đa>];

VD: var s:string[10]; s1:string[20];

- Khai báo biến xâu không giới hạn độ dài tối đa (khi đó, độ dài tối đa của xâu ngầmđịnh là 255)

var <tên biến xâu>:string;

VD: var s:string; s1:string;

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:+ Nhóm 1, 3: Nêu cú pháp, lấy 2 VD khai báo biến xâu có giới hạn độ dài tối đa và giảithích ý nghĩa?

+ Nhóm 2, 4: Nêu cú pháp, lấy 2 VD khai báo biến xâu không giới hạn độ dài tối đa vàgiải thích ý nghĩa?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về các thao tác xử lí xâu a) Mục đích: HS hiểu và biết các thao tác xử lí xâu.

Trang 31

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

2 Các thao tác xử lí xâu

a Phép ghép xâu, kí hiệu là dấu cộng (+), được sử dụng để ghép nhiều xâu thành một

Có thể thực hiện phép ghép xâu đối với hằng và biến xâu

VD: ‘1’ + ‘2’ = ‘12’ ‘Ha’ + ‘ Noi’ = ‘Ha Noi’

‘May tinh’ < ‘May tinh cua toi’

‘TIN HOC’ = ‘TIN HOC’

c Thủ tục delete(s,vt,n) thực hiện việc xóa n kí tự của biến xâu s bắt đầu từ vị trí vt

- Ví dụ:

d Thủ tục insert(s1,s2,vt) thực hiện việc chèn xâu s1 vào xâu s2 bắt đầu từ vị trí vt

- Ví dụ:

e Hàm copy(s,vt,n) tạo xâu gồm n kí tự liên tiếp bắt đầu từ vị trí vt của xâu s

- Ví dụ:

f Hàm length(s) cho giá trị là độ dài của s

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK

kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ:Yêu cầu: Nêu cú pháp, ý nghĩa và 2 VD minh họa cho thao tác:

Trang 32

+ Nhóm 1, 4: Ghép, so sánh?

+ Nhóm 2, 5: Delete, insert, pos?

+ Nhóm 3, 6: Copy, length, upcase?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 10 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.4 Tìm hiểu về ví dụ 1 a) Mục đích: HS hiểu chương trình đơn giản sử dụng kiểu xâu.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

Write(‘Nhap ho ten nguoi thu nhat: ’); readln(a);

Write(‘Nhap ho ten nguoi thu hai: ’); readln(b);

If length(a)>length(b) then write(a) else write(b);

Readln;

End

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Phân tích input, output của ví dụ 1?

+ Câu hỏi 2: Có mấy khai báo biến xâu, đó là biến nào?

+ Câu hỏi 3: Kiểm tra xâu a dài hơn xâu b bằng cách nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.5 Tìm hiểu về ví dụ 4 a) Mục đích: HS hiểu chương trình đơn giản sử dụng kiểu xâu.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

b Ví dụ 4:

- Input: xâu a

Trang 33

- Output: xâu b nhận được từ a bằng cách loại bỏ các dấu cách.

For i:=1 to length(a) do

If a[i]<>‘ ’ then b:=b+a[i];

Write(‘Ket qua: ’,b);

Readln

End

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Phân tích input, output của ví dụ 4?

+ Câu hỏi 2: Có mấy khai báo biến xâu, đó là biến nào?

+ Câu hỏi 3: Tạo xâu b bằng cách loại bỏ dấu cách trong xâu a bằng cách nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2-3HS/1 nhóm Yêu cầu các nhóm HS thực

hành 4 chương trình và chạy thử chương trình

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 30 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả chạy thử chương trình

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

Hoạt động 2.7 Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 5 (bài 1a)

a) Mục đích: HS biết sử dụng một số thủ tục và hàm xử lí xâu Phương pháp kiểm tra

xâu đối xứng

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Tìm hiểu chương trình sum1:

Trang 34

for i:=k downto 1 do p:=p+a[i];

if a=p then write(‘Xau doi xung’) else writeln (‘Xau khong doi xuong’);

readln

end

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

+ Câu hỏi 1: Chương trình có mấy biến xâu? Mục đích sử dụng của các biến đó?

+ Câu hỏi 2: Cách tạo xâu p lấy các kí tự ngược lại của a như thế nào?

+ Câu hỏi 3: Giải thích ý nghĩa của từng lệnh trong chương trình?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

Hoạt động 2.8 Tìm hiểu chương trình bài tập thực hành 5 (bài 2)

a) Mục đích: Củng cố thêm kĩ năng sử dụng các hàm và thủ tục trong xâu.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo

yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của

bản thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:

Trang 35

+ Câu hỏi 1: dùng hàm nào để lấy ra vị trí của xâu ‘anh’ trong xâu s? Muốn xóa xâu ‘anh’trong s phải dùng thủ tục nào? Chèn ‘em’ vào s bằng thủ tục nào?

+ Câu hỏi 2: Viết chương trình hoàn chỉnh?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động, chạy thử chương trình để HS quan sát và chốt kiến thức

+ Khuyến khích HS nghiên cứu và tìm hiểu để làm bài 1b và bài 3 ở nhà

Hoạt động 2.9 Thực hành nội dung bài tập và thực hành 5 (bài 1a, 2)

a) Mục đích: HS nắm được cách sử dụng xâu, các thao tác xử lí xâu … bằng cách thực

hành chạy trực tiếp chương trình trên máy tính

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để thực hành chương trình bài 1a, 2

(SGK, 73)

c) Sản phẩm: HS hoàn thành 2 chương trình và chạy thử trên máy tính.

d) Cách thức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia 2-3HS/1 nhóm Yêu cầu các nhóm HS thực

hành 2 chương trình và chạy thử chương trình

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 30 phút

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV yêu cầu đại diện một số nhóm báo cáo kết quả chạy thử chương trình

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hìnhthành các kĩ năng mới cho HS

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Viết chương trình nhập xâu s, tạo s1 bằng cách loại bỏ chữ số trong s

* Trả lời câu hỏi:

for i:=1 to length(s) do

if not(s[i] in [‘0’ ’9’]) then s1:=s1+s[i];

Trang 36

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức vào bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

* Câu hỏi: Làm bài tập 10, SGK 80

* Trả lời câu hỏi:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK

- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng

- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập các nội dung sau:

Trang 37

- Chăm chỉ: HS tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

- Trách nhiệm:HS có ý thức chia sẻ thông tin với các thành viên trong nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.

2 Học liệu: SGK, bài giảng điện tử, một số chương trình viết bằng NNLT Pascal.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.

c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân để

đặt câu hỏi đối với những nội dung chưa rõ hoặc chưa hiểu

I Cấu trúc đề kiểm tra

Trang 38

1 Trắc nghiệm (7,0 điểm = 28 câu)

2 Tự luận (3,0 điểm = 03 câu)

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cấu trúc đề kiểm tra giữa kì Yêu cầu

HS rà soát lại kiến thức và đưa ra câu hỏi đối với những nội dung lí thuyết chưa nắm rõhoặc chưa hiểu

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đặt câu hỏi và yêu cầu các HS khác

lắng nghe, trả lời, giải thích câu hỏi của bạn

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào hoạt động ôn tập

HOẠT ĐỘNG 2: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP a) Mục đích: HS hệ thống lại kiến thức đã được học.

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để hệ thống hóa kiến thức theo yêu

cầu của GV

c) Sản phẩm: HS hoàn thành việc hệ thống hóa kiến thức theo nội dung GV hướng dẫn:

II Nội dung ôn tập:

Cấu trúc lặp:

- Cú pháp dạng lặp for-do, while-do

- Bài toán đếm, tính tổng trong đoạn

Kiểu mảng:

- Cách khai báo biến mảng một chiều trực tiếp, gián tiếp

- Tham chiếu trong mảng một chiều

- Bài toán đếm, tính tổng trong mảng một chiều

Kiểu xâu:

- Cách khai báo biến xâu

- Các thao tác xử lí xâu: ghép, so sánh, xóa, chèn, sao chép, pos, length và upcase

- Bài toán tạo xâu thỏa mãn điều kiện cho trước

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức

đã học bằng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV và theo cấu trúc đề kiểm tra

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại và hệ thống hoá các kiến thức đã học.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi câu hỏi đại diện HS sẽ trả lời các HS khác nhận xét

và bổ sung

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,

kết quả hoạt động và chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục đích: Củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học góp phần hìnhthành các kĩ năng mới cho HS

Trang 39

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

Câu 1: Đoạn chương trình sau làm gì?

s:=0; for i:=1 to 1000 do if (i mod 2 = 0) and (i mod 3 <> 0) then s:=s+i;

A Tính tổng số chẵn và chia hết cho 3 trong đoạn từ 1 đến 1000.

B Tính tổng số chẵn và không chia hết cho 3 trong đoạn từ 1 đến 1000.

C Tính tổng số chẵn hoặc chia hết cho 3 trong đoạn từ 1 đến 1000.

D Tính tổng số chẵn hoặc không chia hết cho 3 trong đoạn từ 1 đến 1000.

Câu 2: Để đếm các số từ 1 đến 1000 bằng while-do, đoạn chương trình nào dưới đây

đúng?

A d:=0; i:=1; while i<=1000 do begin d:=1; i:=i+1; end;

B d:=0; i:=1; while i<1000 do begin d:=d+i; i:=i+1; end;

C d:=0; i:=1000; while i>=1 do begin d:=d+1; i:=i-1; end;

D d:=0; i:=1000; while i>1 do begin d:=d+i; i:=i-1; end;

Câu 3 Khai báo biến xâu var s:string[5] Phép gán giá trị nào sau là đúng?

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

có liên quan

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục đích: Hs vận dụng kiến thức, kỹ năng, năng lực đã học và rèn luyện để viếtchương trình đối với bài toán cụ thể

b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả

lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi:

var s, s1: string; i:longint;

begin

write(‘s=’); readln(s);

s1:= ‘’;

for i:=1 to length(s) do

if s[i] in [‘a’ ‘z’, ‘A’ ‘Z’, ‘0’ ‘9’] then s1:=s1+s[i];

write(‘Xau ket qua:’,s1);

Trang 40

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.

+ Câu hỏi: Viết chương trình nhập xâu s, tạo s1 bằng cách loại bỏ chữ cái, chữ số trong s?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và tìm đáp án.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt đáp án và kiến thức

có liên quan

3.4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhấn mạnh những nội dung trọng tâm liên quan đến bài thi

- Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập đã ra

Ngày đăng: 13/01/2022, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp a) Mục đích: HS nắm được khái niệm lặp trong lập trình - GIÁO ÁN 5512  TIN HỌC 11  HỌC KÌ 2
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu ý nghĩa của cấu trúc lặp a) Mục đích: HS nắm được khái niệm lặp trong lập trình (Trang 2)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm mảng 1 chiều a) Mục đích: HS biết được khái niệm kiểu mảng 1chiều, cách tham chiếu đến phần tử - GIÁO ÁN 5512  TIN HỌC 11  HỌC KÌ 2
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm mảng 1 chiều a) Mục đích: HS biết được khái niệm kiểu mảng 1chiều, cách tham chiếu đến phần tử (Trang 16)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: TIN HỌC 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT - GIÁO ÁN 5512  TIN HỌC 11  HỌC KÌ 2
11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT (Trang 42)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về kiểu dữ liệu tệp a) Mục đích: Gợi nhớ lại đặc điểm của kiểu tệp. - GIÁO ÁN 5512  TIN HỌC 11  HỌC KÌ 2
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về kiểu dữ liệu tệp a) Mục đích: Gợi nhớ lại đặc điểm của kiểu tệp (Trang 54)
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: TIN HỌC 11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT - GIÁO ÁN 5512  TIN HỌC 11  HỌC KÌ 2
11 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w