TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Một phần của tài liệu giáo án lịch sử 12 theo công văn 5512 (Trang 22 - 27)

A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu

HS quan sát một số hình ảnh về Liên Xô trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các em có thể nhớ lại về tình hình Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai thông qua nội dung đã học trong chương trình lịch sử lớp 9. Tuy nhiên, các em chưa hiểu được tại sao Liên Xô lại có thể nhanh chóng vực lại nền kinh tế sau chiến tranh, hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn... Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học.

* Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát các hình ảnh và thảo luận một số vấn đề dưới đây:

Liên Xô bị tàn phá nặng nề sau CTTGTII

- Từ hai hình ảnh trên, em liên tưởng đến tình hình Liên Xô thời kì nào?

- Trước tình hình đó, Liên Xô đã đưa ra giải pháp gì?

- Giải pháp đó đã tác động như thế nào đến tình hình Liên Xô và thế giới?

* Gợi ý sản phẩm:

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô phải chịu nhiều tổn thất về người và của, vì vậy Liên Xô phải tiến hành các chính sách và kế hoạch 5 năm để khôi phục kinh tế, ổn định xã hội,...

- Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.

+ Liên Xô là một quốc gia đạt được nhiều thành tựu kinh tế, khoa học kĩ thuật đồng thời đóng vai trò quan trọng trong các quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ 2, đứng đầu “một phe”. Vậy sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của Liên Xô và như thế nào? Vì sao Liên Xô lại rơi vào tình trạng khủng hoảng và tan rã? Bài học hôm nay sẽ giải đáp những vấn đề này

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian 35 phút) Hoạt động 1: Liên Xô từ 1945 – 1950 (Thời gian 7 phút)

* Mục tiêu: Trình bày được những tổn thất nặng nề mà nhân dân Liên Xô phải gánh chịu sau CTTGTII. Những biện pháp phục hồi và thành tựu đạt được trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1945 - 1950).

* Phương thức:

- Bước 1: GV cho HS hoạt động thảo luận cặp đôi

+ GV yêu cầu HS đọc tư liệu SGK trang 10 và 11, kết hợp quan sát, phân tích hình ảnh để trao đổi, thảo luận.

+ GV đặt câu hỏi: Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?

+ HS suy nghĩ, trao đổi theo yêu cầu

+ Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn.

* Gợi ý sản phẩm:

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 26 triệu người chết, hàng chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,...

- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang + Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển.

- Bư ớc 2: GV cho HS làm một số câu hỏi TNKQ để củng cố mục và rèn luyện cho HS kỹ năng làm bài TNKQ.

Câu 1.Vị trí công nghiệp của Liên Xô trên thế giới trong những năm 50, 60, nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX?

a/ Đứng thứ nhất trên thế giới b/ Đứng thứ hai trên thế giới c/ Đứng thứ ba trên thế giới d/ Đứng thứ tư trên thế giới Câu 2. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

a/ Hòa bình, trung lập

b/ Hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

c/ Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người d/ Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ

- Bư ớc 3: GV chuyển ý: Có thể nhấn mạnh thêm vai trò của nhân dân Xô viết đã làm nên thành công của kế hoạch 5 năm ngay sau chiến tranh, sau đó chuyển ý sang mục 2.

Hoạt động 2: Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70) (Thời gian 7 phút).

* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm, tình hình kinh tế của Liên Xô trong những năm từ 1950 đến nửa đầu những năm 70. Nhận xét được chính sách đối ngoại của Liên Xô có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới giai đoạn này.

* Phương thức:

- Bư ớc 1: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

+ Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70.

+ Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.

+ Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70.

+ Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 -những năm 70.

- Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn.

- GV yêu cầu một đến hai HS báo cáo sản phẩm, các HS khác bổ sung và trình chiếu kết quả để HS tự kiểm tra, sửa chữa

* Gợi ý sản phẩm:

+ Nhóm 1: Công nghiệp: Liên Xô trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các ngành công nghiệp mới (vũ trụ, điện hạt nhân).

+ Nhóm 2: Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản lượng hàng năm tăng 16%.

+ Nhóm 3: KHKT: Năm1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo; năm 1961 phóng tàu vũ trụ có người lái bay quanh trái đất.

+ Xã hội: Công nhân chiếm 55%, trình độ học vấn của người dân không ngừng nâng cao.

+Nhóm 4: Đối ngoại:Thực hiện chính sách bảo vệ hoà bình thế giới, ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa.

- Bư ớc 2: GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Chính sách đối ngoại của Liên Xô có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới giai đoạn này?

+ Gợi ý sản phẩm: Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa. Giáo viên có thể liên hệ với sự giúp đỡ đối với Việt Nam trong cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

-Bư ớc 3: GV dẫn dắt: Kinh tế phát triển vượt bậc. Vậy tại sao những năm sau đó Liên Xô lại rơi vào tình trạng khủng hoảng, trì trệ?

Hoạt động 3: Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu (Thời gian 5 phút)

* Mục tiêu:

- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu.

Từ đó thấy rằng: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH không khoa học chứ không phải là sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới. Và làm cho học sinh thấy rõ những sai lầm ở Đông Âu và Liên Xô sẽ là những bài học quí báu cho công cuộc cải cách mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta.

* Phương thức:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin sách giáo khoa trang 15,16,17 trả lời các câu hỏi sau: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó trao đổi đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về những nhiệm vụ học tập GV đặt ra.

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn.

- Sau khi đàm thoại ở cặp đôi, GV gọi bất kỳ 1-2 học sinh phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe, sau đó phản biện, bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.

* Gợi ý sản phẩm:

- Sự sai lầm về đường lối lãnh đạo, chủ quan duy ý trí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm sản xuất trì trệ, xã hội thiếu công bằng.

- Không bắt kịp sự tiến bộ của khoa học – kĩ thuật làn cho sản xuất trì trệ, lạc hậu.

- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm.

- Sự chống phá của các thế lực thù địch.

Hoạt động 4. Tìm hiểu vềLiên bang Nga (1991 - 2000) (Thời gian 16 phút)

* Mục tiêu: HS nắm được tình hình chung của Liên bang Nga từ 1991 đến 2000 về sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại...

* Phương thức:

- GV yêu cầu HS đọc các tư liệu dưới đây, trao đổi thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi:

+ Tìm hiểu tình hình kinh tế Liên bang Nga (1991-2000).

+ Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Liên bang Nga (1991 -2000) - Học sinh làm việc theo nhóm, các nhóm lần lượt trình bày, nhóm khác bổ sung.

* Gợi ý sản phẩm:

- Liên bang Nga được kế tục địa vị pháp lí của Liên Xô ở Liên hợp Quốc và các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài.

- Kinh tế: trước năm 1996, kinh tế tăng trưởng âm; từ năm 1996 nền kinh tế bắt đầu phục hồi (năm 1997 tăng trưởng kinh tế đạt 0.5% đến năm 2000 là 9%).

- Về chính trị - xã hội: Năm 1993, Nga ban hành Hiến pháp được thông qua với thể chế tổng thống liên bang. Xã hội tương đối ổn định nhưng vấn phải đối mặt với phong trào đòi li khai, tiêu biểu ở Trécxnhia.

- Đối ngoại: Thi hành chính sách đối ngoại đa phương: một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các mối quan hệ với Trung Quốc, Asian.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian 3 phút)

* Mục tiêu:

- Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu. Tình hình Liên bang Nga sau khi Liên Xô tan rã (1991 – 2000). Nắm rõ quan hệ đối ngoại của Liên bang Nga, đặc biệt đối với Việt Nam.

* Phương thức:

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

+ Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

Câu 1. Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh?

Câu 2: Lập niên biểu thống kê những sự kiện quan trọng ở Liên bang Nga từ 1991 đến 2000?

* Dự kiến sản phẩm

+ Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập trắc nghiệm tại lớp.

Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất nước là:

A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới

C. Tính ưu việt của xhcn và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.

Câu 2. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã

A. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

B. Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước đồng minh

C. Chứng tỏ khoa học- kĩ thuật quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao

D. Đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên tử.

Câu 3. Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là

A. Đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép

B. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh C. Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%.

D. Đến nửa đầu những năm 70, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% của toàn thế giới.

+ Nhiệm vụ 2: GV giao nhiệm vụ cho HS theo phương thức làm việc cá nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.

1. Liên Xô từ 1945 – 1950

- Liên Xô chịu nhiều thiệt hại nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai: 26 triệu người chết, hàng chục nghìn nhà cửa, làng mạc, cơ sở sản xuất bị tàn phá,...

- Biện pháp phục hồi: Đề ra kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh (1946 – 1950) và đã hoàn thành thắng lợi trước thời hạn:

+ Công nghiệp tăng 73% so với mức trước chiến trang + Nông nghiệp đạt mức bằng trước chiến tranh

+ Khoa học kĩ thuật: năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mĩ

- Đến 1950, kinh tế Liên Xô được phục hồi và phát triển 2. Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu thập niên 70

- Về kinh tế : Sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới (dẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân), nông nghiệp tăng trưởng trung bình 16%.

- Khoa học – kĩ thuật: Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957), phóng tàu vũ trụ có người lái vào quĩ đạo (1961)  mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của con người.

- Về chính trị - xã hội: Tương đối ổn định, công nhân chiếm tỉ lệ cao trong xã hội, trình độ học vấn của người dân cao.

- Về đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước XHCN.

Một phần của tài liệu giáo án lịch sử 12 theo công văn 5512 (Trang 22 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(168 trang)
w