KIỂM TRA MỘT TIẾT
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1. Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
A. bùng nổ. B. đã kết thúc. C. đang diễn ra ác liệt. D. bước vào giai đoạn kết thúc.
Câu 2. Trật tự hai cực Ianta được hình thành trong thời gian A. những năm 1945-1949.
B. hội nghị quốc tế tháng 2/1945.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Câu 3. Nội dung nào không phải là vấn đề cần giải quyết trong phe đồng minh vào đầu năm 1945?
A. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
B. Thực hiện chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận.
C. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Câu 4. Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành trật tự thế giới hai cực Ianta?
A. Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (Liên Xô).
B. Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.
C. Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta.
D. Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
Câu 5. Quyết định của Hội nghị Ianta đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế như thế nào?
A. Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á.
B. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
Câu 6. Nội dung nào gây nhiều tranh cãi nhất giữa Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta (Liên Xô)?
A. Thành lập tổ chức quốc tế - Liên Hợp Quốc.
B. Phân chia khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng.
C. Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 7. Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đối phó với vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
A. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Câu 8. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Các nước Đông Nam Á là thuộc địa của A. các nước đế quốc châu Âu. B. các nước đế quốc Chấu Mĩ.
C. các nước đế quốc Âu – Mĩ. D. chủ nghĩa phát xít Nhật.
Câu 9. Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc?
A. Việt Nam, Inđônêxia, Lào. B. Thái Lan. Việt Nam, Lào.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia. D. Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Câu 10. Năm 1984, nước nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
A. Malaixia. B. Xingapo. C. Brunây. D. Đông Timo.
Câu 11. Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là A. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
B. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
C. Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
D. Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
Câu 12. Đến giữa những năm 50 của thế kỷ XX tình hình nổi bật ở khu vực Đông Nam Á là gì?
A. Tất cả các quốc gia trong khu vực đều giành được độc lập.
B. Hầu hết các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
C. Các nước tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
D. Tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Câu 13. Ý nào dưới đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
A. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
B. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
C. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” sau Chiến tranh lạnh kết thúc.
D. Thực hiện hợp tác, phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
Câu 14. Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập vì
A. thực dân Pháp xâm lược trở lại. B. quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.
C. Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại. D. thực dân Âu - Mĩ xâm lược trở lại.
Câu 15. Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi năm 1945, nhưng ở Đông Nam Á chỉ có ba nước Việt Nam, Lào, Inđônêxia tuyên bố độc lập là do
A. ba nước này chớp được thời cơ Nhật đầu hàng Đồng Minh.
B. ba nước này đề có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
C. ba nước này có quá trình chuẩn bị cho khởi nghĩa chu đáo, kỹ lưỡng.
D. kẻ thù thống trị ở ba nước này thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 16. Trong quá trình đổi mới, Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và Trung Quốc ?
A. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
B. Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.
C. Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước.
D. Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.
Câu 17. Điêm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?
A. Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
B. Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.
C. Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.
D. Kinh tế Mỹ suy thoái.
Câu 18. Đến năm 1968, Nhật Bản đã vươn lên trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
B. cường quốc kinh tế tư bản, đứng thứ hai thế giới (sau Mĩ).
C. nước đế quốc quân phiệt với hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D. trung tâm công nghiệp – quốc phòng duy nhất của thế giới.
Câu 19. Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở thời điểm đầu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. liên minh chặt chẽ với Mĩ. B. mở rộng hợp tác với các nước tư bản.
C. hợp tác với Liên Xô. D. liên minh với CHLB Đức.
Câu 20.Từ năm 1945 đến 1950, dựa vào đâu để các nước tư bản Tây Âu cơ bản đạt được sự phục hồi về mọi mặt ?
A. Hợp tác thành công với Nhật.
B. Mở rộng quan hệ với Liên Xô.
C. Viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa đến các nước thứ 3.
Câu 21. Mục đích các nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Để hồi phục, phát triển kinh tế B. Tây Âu muốn trở thành Đồng minh của Mĩ
C. Để xâm lược các quốc gia khác D. Tây Âu muốn cạnh tranh với Liên Xô Câu 22. Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai?
A. tác dụng của những cải cách dân chủ. B. biết xâm nhập thị trường thế giới.
C. nhân tố con người. D. áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.
Câu 23. Vì sao 1972 Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc và Liên Xô?
A. Mĩ muốn bình thường hóa mối quan hệ với Trung Quốc và Liên Xô C. Mĩ muốn thay đổi chính sách đối ngoại với các nước xã hội chủ nghĩa D. Mĩ muốn mở rộng các nước đồng minh để chống lại các nước thuộc địa
Câu 24. Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là?
A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất B. Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên
C. Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh D. Người lao động có tay nghề cao
Câu 25. Trong sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác mà Việt Nam có thể áp dụng?
A. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành then chốt.
B. Phát huy tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân.
C. Tìm cách thâm nhập các nước, tiến hành cải cách dân chủ.
D. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Câu 26. Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước XHCN vào thời gian nào ?
A. Tháng 2/1945. B. Tháng 3/1947. C. Tháng 7/1947. D. Tháng 4/1949.
Câu 27. Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào ? A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Câu 28. Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Chiến tranh lạnh đã bao trùm khắp thế giới?
A. Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
B. Kế hoạch Macsan và sự ra đời của của NATO.
D. Sự ra đời và hoạt động của khối Vacxava.
C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vacxava.
Câu 29. Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển là
A. mong muốn chung của nhân loại khi bước sang thế kỉ XXI.
B. trách nhiệm của các nước đang phát triển.
C. trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.
D. vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước sang thế kỉ XXI.
Câu 30. Mục đích lớn nhất của Mỹ và các nước đồng minh khi thành lập tổ chức NATO là
A. tăng cường mối quan hệ giữa Mỹ và các nước đồng minh.
B. giúp đỡ các nước Tây Âu có khả năng bảo vệ đất nước.
C. bành trướng thế lực của Mỹ.
D. chống Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
Câu 31. Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh và các cuộc chiến tranh thế giới đã qua là
A. Chiến tranh lạnh chỉ diễn ra chủ yếu giữa hai nước Liên Xô và Mĩ.
B. Chiến tranh lạnh làm cho thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.
C. Chiến tranh lạnh diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính tri, văn hóa, quân sự nhưng không xung đột trực tiếp bằng quân sự.
D. Chiến tranh lạnh diễn ra dai dẳng, giằng co và không phân thắng bại.
Câu 32. Toàn cầu hóa là hệ quả của A. xu thế thế giới sau Chiến tranh lạnh.
B. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
D. trật tự hai cực Ianta.
Câu 33. Từ những năm 80 (thế kỉ XX), thế giới diễn ra
A. xu thế toàn cầu hóa. B. xu thế thế giới sau chiến tranh lạnh.
C. cuộc cách mạng khoa học - công nghệ. D. xu thế hợp tác quốc tế.
Câu 34. Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia tập trung vào chiến lược A. chinh phục vũ trụ. B. chạy đua vũ trang.
C. chống chủ nghĩa khủng bố. D. phát triển kinh tế.
Câu 35. Đặc điểm khác biệt của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII là
A. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.
B. mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ cải tiến kĩ thuật.
C. kĩ thuật đi trước mở đường cho khoa học phát triển.
D. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Câu 36. Sự kiện nào mở đầu cho một thời kì biến động lớn của tình hình thế giới khi bước sang thế kỉ XXI?
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
B. CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.
C. cuộc tấn công khủng bố vào nước Mĩ ngày 11 - 9 - 2001.
D. xu thế toàn cầu hóa.
Câu 37. Đặc trưng được xem là nhân tố hàng đầu chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX
A. sự thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.
B. thế giới chia thành hai phe (TBCN và XHCN) do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
C. sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.
D. tác động to lớn của xu thế toàn cầu hóa.
Câu 38. Cho các sự kiện sau:
1. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
2. sự khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
3. diễn ra xu thế toàn cầu hóa.
A. 2, 3, 1. B. 2, 1, 3. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 2.
Câu 39. Nhân tố khách quan của tình hình thế giới đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta đề ra đường lối đổi mới đất nước năm 1986 là
A. Chiến tranh lạnh chấm dứt.
B. những thay đổi của thế giới do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
C. xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển của các dân tộc trên thế giới.
D. sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Câu 40. Từ xu thế nào của tình hình thế giới mà Đảng và Nhà nước ta đề ra đường lối đổi mới đất nước năm 1986 với trọng tâm là đổi mới về kinh tế?
A. xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
B. xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển của các dân tộc trên thế giới.
C. xu thế đối đầu Đông - Tây sau khi trật tự hai cực Ianta hình thành.
D. xu thế toàn cầu hóa.