CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.4. Phân tích kết quả hồi qui
Sau nhiều bước phân tích nhân tố và kiểm định Cronbach’s Alpha, thang đo ban đầu với 11 biến quan sát chỉ còn lại 3 nhân tố. Vì vậy, khung phân tích đƣợc thiết kế lại nhƣ sau:
Hình 4.1 Khung phân tích sau điều chỉnh Tuổi
Giới tính
Số năm kinh nghiệm
Bằng cấp chuyên môn
Bằng cấp học thuật
Thái độ của bác sĩ
Quyết định tƣ vấn Đặc điểm dân số học
Hiệu quả và đào tạo
Quản lý
Thực trạng sử dụng TPCN
4.4.1. Tác động của dân số học và thái độ của bác sĩ đến quyết định tƣ vấn
Trước khi tiến hành hồi qui, tác giả kiểm tra ma trận hệ số tương quan của các biến đưa vào phân tích. Kết quả ma trận hệ số tương quan cho thấy biến tuổi có sự tương quan cao với biến kinh nghiệm với hệ số tương quan là 0,96. Do đó, cần lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi thực hiện hồi qui.
Tác giả tiến hành 3 mô hình hồi qui bằng phương pháp Ordered Logit với biến phụ thuộc là quyết định tƣ vấn, các biến độc lập lần lƣợt là: (1) tất cả các biến độc lập trừ biến tuổi và biến kinh nghiệm, (2) tất cả các biến độc lập trừ biến tuổi, (3) tất cả các biến độc lập trừ biến kinh nghiệm. Kết quả của 3 mô hình là khác nhau (với mức ý nghĩa 5%). Đồng thời, tác giả cũng tiến hành 2 mô hình hồi qui phụ với biến phụ thuộc lần lƣợt là tuổi và kinh nghiệm. Kết quả 2 mô hình này đều có mức độ giải thích của mô hình cao hơn mô hình chính (tham khảo phụ lục 4). Do đó, tác giả kết luận mô hình hồi qui có hiện tượng đa cộng tuyến. Tác giả đưa ra hướng xử lý vấn đề này bằng cách bỏ biến tuổi ra khỏi mô hình. Điều này phù hợp với đa số các nghiên cứu về y khoa, khi kinh nghiệm lâm sàng đƣợc lựa chọn ƣu tiên và đóng góp giá trị cho nghiên cứu tốt hơn so với tuổi của người được khảo sát.
Bảng 4.7 Tác động của đặc điểm dân số học và thái độ đến quyết định tƣ vấn Ordered
Logit
Tác động biên
1 2 3
Đặc điểm dân số học
Giới tính 0,40 -0,93 -3,37 4,30
Chuyên khoa 1 0,49 -1,21 -4,30 5,51
Chuyên khoa 2 -0,28 0,75 2,61 -3,35
Thạc sĩ 0,03 -0,08 -0,28 3,61
Tiến sĩ -0,17 0,45 1,59 -2,04
Số năm kinh nghiệm -0,86* 0,21 0,75** -0,95**
Thái độ
Hiệu quả và đào tạo 0,75* -1,80*** -6,45* 8,25*
Quản lý 0,12 -0,29 -1,06 1,35
Thực trạng sử dụng TPCN 0,58 -1,41 -5,05 6,46
* P < 0,01 ** P < 0,05 *** P < 0,1
Kết quả phân tích ở bảng 4.7 cho thấy hiệu quả của TPCN, quá trình đào tạo cho đội ngũ y bác sĩ và số năm kinh nghiệm thực hành lâm sàng của bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định có tƣ vấn TPCN cho bệnh nhân hay không. Khi số năm kinh nghiệm khám chữa bệnh của bác sĩ tăng thì quyết định có tƣ vấn TPCN cho bệnh nhân có xu hướng giảm. Khi hiệu quả của TPCN và đào tạo về TPCN tăng thì quyết định có tư vấn TPCN cho bệnh nhân có xu hướng tăng. Điều này cho thấy, khi tư vấn TPCN cho bệnh nhân, bác sĩ rất coi trọng hiệu quả của sản phẩm cũng nhƣ kiến thức y khoa về TPCN. Bên cạnh đó, tác giả cũng nhận thấy, các bác sĩ có kinh nghiệm càng lâu năm thì càng cẩn trọng hơn trong quyết định tƣ vấn.
Cụ thể hơn, khi số năm kinh nghiệm khám chữa bệnh trung bình của bác sĩ tăng lên 1 năm thì quyết định có tƣ vấn TPCN cho bệnh nhân giảm 0,95% và tăng 0,75%
đối với quyết định trung lập. Khi điểm trung bình của hiệu quả và đào tạo tăng lên 1
điểm thì quyết định không tƣ vấn giảm 1,8% đồng thời cũng làm giảm 6,45% quyết định trung lập, bên cạnh đó, khi điểm trung bình của hiệu quả và đào tạo tăng lên 1 điểm thì quyết định có tƣ vấn TPCN cho bệnh nhân tăng 8,25%.
Thông qua mô hình Ordered Logit, tác giả không tìm thấy sự tác động của các yếu tố giới tính, bằng cấp, quản lý và thực trạng sử dụng đến quyết định tƣ vấn của bác sĩ. Nhằm đánh giá cụ thể hơn về thái độ của bác sĩ, tác giả tiến hành phân tích tác động của các đặc điểm dân số học (bao gồm tuổi, giới tính, bằng cấp, kinh nghiệm) đến từng thái độ của bác sĩ (bao gồm 11 thái độ).
4.4.2. Tác động của đặc điểm dân số học đến thái độ của bác sĩ
Bảng 4.8 Tác động của đặc điểm dân số học đến thái độ của bác sĩ Đặc điểm
dân số học
Ordered Logit
td1 td2 td3 td4 td5 td6 td7 td8 td9 td10 td11 Giới tính 0,12 -0,10 -0,18 -0,71 -0,40 0,71 -0,27 -0,04 -0,57 -0,66 -0,82
**
CK1 1,12 0,20 0,48 0,68 0,96 0,59 0,09 0,87 1,09 1,79 1,42
** *
CK2 0,77 -1,66 -0,12 0,51 1,05 0,71 -0,44 1,04 1,17 0,25 0,82
Thạc sĩ 0,68 0,08 0,04 0,72 1,19 0,20 0,10 1,09 0,19 1,71 0,87
* *
Tiến sĩ 2,37 0,34 1,50 1,10 2,98 0,76 0,47 3,30 15,86 2,00 -0,34
*** ** ** *
Kinh nghiệm 0,01 0,01 0,05 0,04 0,00 0,04 0,04 0,07 0,01 0,01 -0,06
*** * **
* P < 0,01 ** P < 0,05 *** P < 0,1
Kết quả phân tích ở bảng 4.8 cho thấy tất cả các đặc điểm dân số học đều có ảnh hưởng đến thái độ của các bác sĩ. Cụ thể là, về giới tính, các bác sĩ nam có xu hướng ít quan tâm đến thực trạng sử dụng TPCN của bệnh nhân so với các bác sĩ nữ, điều này cũng đúng với các bác sĩ có nhiều kinh nghiệm hơn, khi số năm kinh nghiệm của bác sĩ tăng thêm 1 năm thì bác sĩ có xu hướng ít quan tâm đến thực trạng sử dụng TPCN của bệnh nhân.
Về bằng cấp, các bác sĩ có bằng cấp chuyên khoa 1, thạc sĩ và tiến sĩ đánh giá TPCN là an toàn, điều này không tìm thấy ở bác sĩ có bằng cấp chuyên khoa 2. Các bác sĩ có bằng cấp chuyên khoa 1 và thạc sĩ đánh giá số lƣợng bài giảng về TPCN trong chương trình đào tạo đại học chính qui là rất ít. Bên cạnh đó, các bác sĩ có bằng cấp tiến sĩ tin rằng TPCN có hiệu quả đối với bệnh nhẹ và Bộ Y tế cần quản lý chặt chẽ TPCN.
Về kinh nghiệm, khi số năm kinh nghiệm của bác sĩ tăng thêm 1 năm thì bác sĩ có xu hướng đồng ý với việc kết hợp TPCN với thuốc thì hiệu quả hơn so với chỉ dùng thuốc và cũng tin rằng TPCN là an toàn cho bệnh nhân.