PHẦN II: XÂY DỰNG KHO D ữ LIỆU THỬ NGHIỆM
I. KIẾN TRÚC VÀ KHẢ NĂNG CỦA SẢN PHAM (PRODUCT ARCHITECTURE AND CAPABILITIES)
2. Thành phần thực thì (The Runtime Component)
Chúng ta có thể đùng thành phẩn thiết k ế ở phần trước để thiết k ế siêu dữ liệu và tiến trình E T L , những thông tin đó thể hiện hệ thống ở m ứ c lo g ic , chúng cần đưọc đưa vào m ôi trường c ơ sờ d ữ liệu vật lý . T rư ớ c k h i điểu n à y được thực hiện thông tin về m ồỉ trường c ơ sở dữ liệ u được thêm vào thành phần thiết k ế k h i thiết ỉập cấu hình để thực h iện hệ thống đ íc h . Sau k h i những thiết lập cấu hình n ày được hoàn thành, m ã chương trìn h có thể được sin h , (code can be generated).
W B sin h ra c á c m ă cho tiến trìn h E T L , và c á c câu lệnh đ ịnh nghĩa d ữ liệu cho c á c đối tượng cơ sở đữ liệu ( S Q L - Đ D L ) dưới đạng m ột ngôn ngữ. C hú ng c ó thể sinh ra đướì dạng file hệ thống hoặc trong c ơ sở dữ liệu .
64
M ã củ a tiến trình E T L được thực hiện trong m ôi trường cơ sờ đữ liệ u , chúng có thể đtrợc thực hiện bời cỏng cụ W arehouse B u ild e r D eplo ym ent M anager hoặc từ m ột công cụ kh ác như O E M (O ra c le En terp rise M an ag er). T iế n írìn h E T L kéo dữ liệ u từ nguồn vào cơ sở dữ liệu đ íc h . C á c m â sinh ra có thể được c h ạ y ờ m ôi trưòng tương ứng, v í dụ A B A P code trích dữ liệu từ hệ thống S A P sẽ ch ạ y trong m ỏi trường S A P .
Đ ể ghi lạ i vết củ a quá trình tài đữ liệ u , c á c m ã sinh ra bởi W B thường có nôi d un g kiể m toán (A u đ it ). Thô n g tin được ghi iạ i k h i các đòng lệnh được thực thi bao gồm số dòng được ch ọ n , chèn và cập nhật. N ếu lỗ i x ả y ra trong quá trình chuyển đổi hoặc tải dữ liệ u . N hững thông tin này được ghi vào m ột bảng gọi ỉằ bảng thực thi (ru n tim e tab le). C á c nội dung n ày có thể được xem trong công cụ R u n tim e A u d it B ro w se r của W B .
T u ỳ thuộc vào tín h năng quản trị và lập lịc h được cun g cấp trong các công cụ tíc h hợp đặc b iệt. O E M (O ra c le En te rp rise M an ag e r) là công cụ để lập lịc h và quản trị cơ sờ dữ liệ u . W B có kh ả năn g tạo các jo b ch ạ y trong O E M R e p o sito ry , chúng cho phép lập lịc h , k iể m soát k h i c ơ sờ dữ liệ u hoạt động.
K ế t hợp vớ i công cụ O ra c le W o rk flo w ( O W F ) , người dùng W B có thể tạo phát triển kh o dữ liệ u đ ố i v ớ i tiến trình E T L bao gồm cả c á c cảnh báo (n o tifica tio n s).
3 . C á c ỉh à n h p h ầ n c ủ a W a re h o u s e B u ild e r W B bao gồm các thành phần chủ chốt sau:
3.1. ứng dụng máy khách (Warehouse Builder Client Application)
C u n g cấp m ột g iao diện đồ hoạ, dễ dàng cho v iệ c k h a i báo, thiết k ế và thực hiện h ệ thống nghiệp vụ thông m in h . C ó nhiểu thành phần giúp thực hiện m ỗi bước củ a c ả tiến trìn h . B ộ sin h m ã và quản iý thực hiện (D ep lo ym en t M an ag er) là các thành phần trên ứng dụng kh ách nhằm kiể m soát quá trìn h tạo và quản trị hệ thống.
C o d e G e n e r a t o r : thành phần n ày dựa trên siêu dữ liệu trong R ep o ito ry để sin h tập m ã lên h (generates sc rip ts) như c á c câu lệnh D D L hoặc P L / S Q L . C á c câu
65
lệnh sinh ra n ày được tồi ưu hoá trong m ôi trường c ơ sở dữ liệu O racle Bi hoặc O ra cle 9Í.
D e p lo y m e n t M a n a g e r : thành phần này quản trị tất cả c á c k h ía cạnh của việc thực hiện và c á c đối tượng được thực hiên. Bạn chọn nhũĩig đối tượng sẽ được thực hiện và x á c đ ịnh c á c h các đối tượng được thực h iện . Sau đó c h ạ y lệnh D eployed các đối tượng đó, bạn cũng có thể quản iý c á c vòng đời thực hiện thông qua lịc h sử thực hiện (D ep lo ym en t h isto ry ).
3.2. Dich vụ nền thực hiện Warehouse Builder (Runtime Platform Service)
Đ â y là thành phần ch ạ y trên m áy ch ủ , cun g cấp đ ịc h vụ nển để thực hiện. D ịc h vụ này quản trị v iệ c thực hiện c á c ánh x ạ và tiến trìn h theo luồng củ a W B , đảm bảo m ọi thực h iện đều được ghi lạ i (k iể m toán-audit) vào trong R e p o sito ry . C ó thể đùng O E M (O ra c le E n te rp rise M an ag e r) để thực hiện d ịc h vụ n ày từ x a . D ịc h vụ n ày được thiết k ế và thực hiồn cùng với c ơ s ở dữ ỉiệ u , start và shutdow n cùng với C S D L .
3.3. Thành phần thiết kể Repository (WB Design Reposừory)
T h à n h phần thiết k ế R e p o sito ry được c à i đật cùng vớ i C S D L O ra cle , lưu trữ các định n g h ĩa siêu dữ liệ u cho tất cả c á c đối tượng trong kh o dữ liệ u . Đ â y cũng là nơi ỉưu trữ c á c thông tin thiết k ế cù a hệ thống đích đang được x â y dựng. C húng ta có thể truy c ậ p siêu đ ữ Uệu lưu ởđ ây bằng công c ụ g iao diện m á y kh á ch hoặc qua tiện ích W B scrip t.
3.4. Repository WB thực thi (Warehouse Builder Runtime Reposừory)
Th à n h phần thực thi R e p o sito ry , dược cà i đặt trong C S Đ L O ra c le lưu trữ tất cả đữ liệ u k h i thực h iện n ội đung ánh x ạ qua tiến trìn h theo iuổng. Đ â y là m ôi trường đích lưu trữ c á c thông tin củ a hệ thống nghiệp vụ thông m in h . C húng lưu trữ tất cả các thỏng tin kế t nối tới c á c v ị trí ỉư u dữ liệu (lo ca tio n ).
3.5. Báo cáo kiểm toán (Audit Reporting Browser)
T h ô n g tin k iể m toán m ọi thực hiện trong kh o dữ liệu được lư u trữ dưới dạng báo cáo có đ ịn h dạng W E B , và được lưu trữ trong R u n tim e R ep o sito ry.
66
Thành phẩn này cho phép xe m các siêu dữ liệu trong m ôi trường thiết k ế R e p o sito ry , thành phần này được thiết k ế hướng người sử dụng nghiệp vụ có giao d iện w eb. C á c thống tin được sử dụng dể lập báo cáo siêu dữ liệu được iấy từ dữ liệu lư u trong thành phần thiết k ế R ep o sito ry.