Viêm giáp mạn tính

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH NỘI BỆNH LÝ (PHẦN 2) DOCX (Trang 115 - 119)

A. NHÓM VIÊM GIÁP ĐAU

2. Viêm giáp mạn tính

2.1. Viêm giáp Hashimoto: là nguyên nhân hay gặp nhất trong viêm giáp mạn, có tên là viêm giáp tự miễn, bướu giáp dạng lympho.

- Xảy ra chủ yếu ở phụ nữ (95%) - Tuổi: từ 30 – 50.

- Bệnh có khuynh hướng di truyền, thường phối hợp với bệnh Down, hội chứng Turner, Bệnh Alzeimer, thừa iod.

- Đây là nguyên nhân gây suy giáp hàng đầu ở Mỹ 2.1.1. Bệnh sinh

Viêm giáp Hashimoto là bệnh lý rối loạn miễn dịch, trong đó khởi đầu của tình trạng tự miễn là sự hoạt hóa các yếu tố gây viêm: tế bào lympho T, tế bào lympho T trở nên nhạy cảm với kháng nguyên tuyến giáp và tạo ra tự kháng thể phản ứng với kháng nguyên trên.

Các kháng thể kháng giáp quan trọng xuất hiện trong máu là: kháng thể TPO và thyroglobulin, kháng thể ức chế thụ thể TSH.

Bệnh viêm giáp Hashimoto được chia là 2 thể:

- Có bướu giáp (Hashimoto kinh điển) - Thể teo: không có bướu giáp.

2.1.2. Giải phẩu bệnh:

- Thể có bướu giáp: Tuyến giáp lớn có vỏ bọc dày, các tế bào nang giáp giảm về số lượng nhưng phì đại, chất dạng keo ít. Tế bào nhu mô chứa các không bào, bắt màu Eosine đậm, nhân sẩm màu. Thâm nhiễm lympho bào và các tương bào khắp tuyến.

- Thể có tuyến giáp teo: tuyến giáp nhỏ, tổn thương chủ yếu là xơ hóa, với lympho và tương bào thì ít.

2.1.3. Lâm sàng.

* Thể kinh điển:

- Khởi phát bệnh từ từ, không rầm rộ, 1 số trường hợp xảy ra nhanh.

- Bướu giáp mới xuất hiện gần đây, to vừa phải, lan tỏa, mật độ chắc, đàn hồi, mặt nhẳn, di động, nghe không có âm thổi, không có biểu hiện chèn ép xung quanh.

Bướu giáp nhân ít gặp hơn, có thể có 1 hoặc nhiều nhân, có thể có hạch nhỏ kế bên kèm theo dấu hiệu chèn ép như nuốt khó, khàn tiếng.

Khám có thể có hạch nhỏ dọc vùng cổ.

- Giai đoạn này đa số bình giáp (80%), khoãng 15% có biểu hiện suy giáp nhẹ kèm hơi mệt mỏi, chuột rút, tăng cân, phù nhẹ mi mắt dưới, rối loạn sinh dục và một số ít có biểu hiện cường giáp (5 – 20%).

Những đợt tiến triển có biểu hiện cường giáp kèm theo đau, nuốt khó.

* Thể tuyến giáp teo: thường gặp ở phụ nữ, tuổi 40 – 60, biểu hiện suy giáp lâm sàng.

2.1.4. Cận lâm sàng:

2.1.4.1. Xét nghiệm miễn dịch: Quan trọng nhất là 2 kháng thể:

- Kháng thể kháng Peroxidase giáp heienj diện 90 – 100%

- Kháng thể kháng Thyroglobulin hiện diện 80%.

Các kháng thể khác:

- TBI Ab (Thyrotropin binding inhibiting antibodies): 15 – 20%.

- TGI (Thyroid growth Immunoglobulin) hiện diện trong thể có bướu giáp.

- TGBI (Thyroid growth blocking Immunoglobulin) thể teo bướu giáp.

- Kháng thể kháng T3 và T4. 2.1.4.2. Thăm dò hình thái tuyến giáp :

- Xạ hình tuyến giáp cho thấy tuyến giáp to, tập trung iod phóng xạ không đồng đều.

- Siêu âm có thể thấy tuyến giáp lớn, cấu trúc không đều, echo nghèo khó phân biệt với Basedow.

- XQ vùng cổ và lồng ngực có thể thấy khí quản bị đẩy lệch trong trường hợp bướu chìm sau xương ức.

- CT scanner hoặc MRI giúp chẩn đoán bướu giáp chính xác hơn.

2.1.4.3. các xét nghiệm khác :

- Hội chứng viêm không đặc hiệu : + Tốc độ máu lắng (Vs) cao.

+ Điện di protein tăng α và γ globulin.

2.1.4.4. Chức năng tuyến giáp :

- Nồng độ T3, T4 và TSH thay đổi tùy giai đoạn và tùy thể bệnh, phần lớn có biểu hiện suy giáp. Cường giáp gặp dưới 2 dạng.

+ Sớm và thoáng qua do tổn thương tuyến giáp làm phóng thích hormon giáp.

+ kéo dài do sự hiện diện của TSI, trong trường hợp này độ tập trung iod phóng xạ cao, có thể có lồi mắt do cơ chế tự miễn.

+ Độ tập trung iod phóng xạ tăng, bình thường hay giảm tùy theo giai đoạn.

- Test perchlorate (+) : bệnh có rối loạn chuyển hóa iod nên sự kết hợp iod với thyroglobulin bị rối loạn.

2.1.4.5. Xét nghiệm tế bào học :

- Chọc hút sinh thiết bằng kim nhỏ cho thấy tình trạng thâm nhiễm lympho nặng và có tế bào Hurthle trên tiêu bản.

2.1.5. Chẩn đoán :

Ngoài các yếu tố lâm sàng (tuổi, giới, diễn tiến bệnh), yếu tố quan trọng trong chẩn đoán viêm giáp là tiêu chuẩn miễn dịch và giải phẫu bệnh.

2.1.6. Tiến triển và biến chứng :

Bệnh tiến triển theo chiều hướng ngày càng nặng, bướu giáp đôi khi to dần, cứng gây ra triệu chứng chèn ép.

Phần lớn Viêm giáp Hashimoto sẽ dẫn đến suy giáp dần.

2.2. Viêm giáp sợi Riedel.

- Còn gọi là viêm giáp mạn cứng như gỗ, hiếm gặp (1%) các bệnh viêm giáp.

- Viêm giáp Riedel đặc trưng bởi quá trình xơ hóa rất mạnh thay thế các nang giáp, các tổ chức xơ này vượt qua ranh giới vỏ tuyến giáp và xâm chiếm tổ chức kế cận tạo nên 1 bao dày gây suy giáp và tuyến phó giáp.

- Lâm sàng thường khởi phát âm thầm với các triệu chứng như đau chèn ép vùng cổ, khối u ở 1 thùy sau lan ra toàn bộ 2 thùy sau đó lan dần đến vùng cổ tạo thành một bao cứng như gỗ, nắn hơi đau. Triệu chứng chèn ép xung quanh ngày càng nặng dần cần có chỉ định phẩu thuật.

2.3. Viêm giáp không đau do thuốc.

2.3.1. Cytokin: Interferon α (IFN-α), Interleukin 2 (INL-2)

- Bất thường tuyến giáp có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng thuốc kéo dài có kháng thể TPO (+), hay viêm giáp lympho trước đó.

- Lâm sàng biểu hiện suy giáp hoặc cường giáp, có thể có bướu giáp nhỏ, cứng, không đau.

- Cận lâm sàng bao gồm thay đổi chức năng giáp tương tự như viêm giáp không đau.

2.3.2. Amiodaron: Thuốc chứa nhiều iod nên có thể gây cường giáp và viêm tổ chức tuyến giáp.

Tóm lại:

- Viêm tuyến giáp do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân nhiễm trùng nếu phát hiện sớm, điều trị lành bệnh hoàn toàn.

- Các bệnh lý viêm giáp khác 1 số thoái triển tự nhiên hoặc tiến đến suy giáp. Đặc biệt các bệnh viêm tuyến giáp không đặc hiệu hiện nay vẫn chưa có biện pháp nào phòng bệnh một cách hữu hiệu.

Tài liệu tham khảo

1. Các nguyên lý y học nội khoa – Harrison, (2009), nhà xuất bản Y Học.

2. Giáo trình sau đại học chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, (2008), Bộ môn Nội, nhà xuất bản Đại học Huế.

3. Nội tiết học đại cương, (2007), Mai Thế Trạch – Nguyễn Thi Khuê, nhà xuất bản Y Học.

BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN MỤC TIÊU:

1. Liệt kê các nguyên nhân gây bệnh.

2. Nắm vững triệu chứng lâm sàng chẩn đoán phân biệt, nguyên nhân của bướu giáp đơn thuần

3. Trình bày được các biến chứng của bướu giáp.

4. Nắm vững các nguyên tắc điều trị, chỉ định điều trị cụ thể.

NỘI DUNG:

Một phần của tài liệu GIÁO TRÌNH NỘI BỆNH LÝ (PHẦN 2) DOCX (Trang 115 - 119)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(124 trang)
w