- OL8: OW/ INCAS IBT IBPS D
d. Cuối tháng NHNN thu phí bù trừ
Ví dụ: Vào ngày 31 / 03 / 2010, NHNN tiến hành thu phí bù trừ tháng 3, với mức thu 3.000 đ/ món. Tổng cộng là: 2.325.000, NHNN sẽ trích TK TG của
NHTMCPCT ĐN. Mẫu Phiếu Chuyển Khoản như sau:
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
PHIẾU CHUYỂN KHOẢN THU LỆ PHÍ TTBT
- Thanh toán với NH Công Thương
- Từ ngày 01 / 3 / 10 đến ngày 31 /3 / 10
- Tên TK NỢ: Tiền Gửi Công Thương
- Tên TK CÓ: Thu Lệ Phí Thanh Toán
- Số tiền bằng số: 2.325.000 đồng
- Số tiền bằng chữ: hai triệu ba trăm hai lăm ngàn đồng chẵn
- Nội dung: Báo nợ tiền thu lệ phí TTBT từ ngày 01/3/10 đến ngày 31/3/10( mức thu : 3.000 đ / 01 món)
LẬP BẢNG KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC
- Sau khi nhận được phiếu chuyển khoản này, KTBT lập phiếu hạch toán( phụ lục 4)
NỢ: TK Chi Dịch Vụ Thanh Toán 821002001 2.325.000 CÓ : TK Tiền Gửi NHNN 111101002 2.325.000
Theo quy định thì chứng từ về trước 12h30 giờ mới cho đi bù trừ. Nhưng có những trường hợp do hệ thống phần mềm bị lỗi hoặc các nguyên nhân khác mà KTBT không nhận được chứng từ. Trong trường hợp này KTBT cuối ngày phải hạch toán ngược vế và in phiếu hạch toán để lưu chứng từ. Sang ngày mai in lại chứng từ gốc và chuyển đi bù trừ.
Ví dụ : 11h30, Ngày 13 / 3/ 2010 Lê Hữu Hiếu đến CN Nghệ An - NHTMCPCT VN chuyển tiền cho Trần Thị Anh Đào có TK ở VIETCOMBANK VN – ĐN, với số tiền 600.000 đ.
- Đến 3h chiều , KTBT mới nhận được. Vì đã đi bù trừ về nên KTBT vào in phiếu hạch toán ( trang sau)
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Document No. Chứng từ hạch toán
PHIẾU HẠCH TOÁN
ACCOUNT TRASFER SLIP
Ngày / DATE
13/03/2010
Số Tài Khoản Tên Tài Khoản Số Tiền
Account No Account Amount
Nợ / Debit TK TTBT của NH Thành Viên 600.000 VND 531003001
Có / Credit
511005007 TK TRUNG GIAN CHO IBPS 600.000 VND
Tổng số tiền bằng chữ / Total account in words: VND Sáu trăm ngàn đồng chẵn
Nội dung Hạch toán ngược vế
Giao Dịch Viên Kiểm Soát Viên Người Phê Duyệt - Cuối ngày lưu lệnh chuyển tiền và phiếu hạch toán.
f.Các lệnh thanh toán bù trừ đi trả về do tên và TK đơn vị hưởng không khớp hoặc không có ở Ngân Hàng đối phương.
Trường hợp có điện tra soát trước khi chuyển trả
Kế toán bù trừ sẽ điều chỉnh một số thông tin đã sai và chuyển tiếp (Điện tra soát – xem phụ lục 4)
Trường hợp không có điện tra soát thì KTBT chuyển trả cho CN chuyển đến.
Ví dụ : Ngày 05 / 3 / 2010, KH Từ Đình Đông đến CN 7 TPHCM chuyển tiền cho Nguyễn Thị Hồng Lê – có TK tại VIETCOMBANK VN – CN ĐN với số tiền
500.000 đ. Nhưng đến ngày 09 /3/2010 NH VIETCOMBANK VN – CN ĐN chuyển trả lại do TK đơn vị hưởng không phải của VCB – ĐN.
- Các công việc thực hiện:
Lệnh chuyển tiền từ VCB chuyển đến theo đường Điện Tử Liên NH ( CITAD) - KTBT sẽ in lệnh chuyển tiền của VCB gửi đến, Lệnh chuyển có, và lệnh
chuyển tiền gốc Từ CN 7.
- Vào màn hình BDS 7053, chọn mã sản phẩm OL3, nhập những thông tin cần thiết
- Đưa chứng từ cho kiểm soát viên duyệt - In phiếu hạch toán.
Phần mềm tự động tạo bút toán:
NỢ: TK Điều Chuyển Vốn TSC 51101000 500.000 CÓ: TK Trung gian cho IBPS 511005007 500.000
- Cuối ngày lưu: lệnh chuyển tiền – VCB và lệnh chuyển tiền – CN7, lệnh chuyển có, phiếu hạch toán ( xem phụ lục 5 )
2.3.1.5 Mở TK tại NHNN
Khi tham gia TTBT thì NH phải mở TK tại NHNN và luôn đảm bảo có số dư để thanh toán
- Lưu chuyển chứng từ: CT từ Kho quỹ KT bù trừ kiểm soát viên
a.Nộp tiền vào TK tại NHNN
- Chứng từ: tờ trình về việc điều chuyển nộp TM, Đề nghị điều chuyển quỹ ( 2 liên) , phiếu chi, giấy nộp tiền, bảng kê các loại tiền ( 2 liên) , phiếu hạch toán
Ví dụ : Ngày 12/ 3/ 2010, Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ chuyển Tờ Trình về việc điều chuyển nộp tiền mặt cho Kế Toán Liên Hàng để nộp tiền vào TK TG tại NHNN với số tiền : 781.500.000 đ. Mẫu tờ trình như sau:
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG - SỐ 33 / TT – TTKQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đà nẵng, ngày 12 tháng 3 năm 2010
TỜ TRÌNH
“ V / V ĐIỀU CHUYỂN NỘP TIỀN MẶT” Kính trình: Giám đốc Ngân Hàng TMCP Công Thương Đà Nẵng
Căn cứ tình hình tồn quỹ tiền mặt VND tại Chi Nhánh, Phòng Tiền Tệ Kho Quỹ đề nghị Giám đốc Chi Nhánh phê duyệt điều chuyển nộp tiền mặt VND tại NHNN TP ĐN
1.Tổng Số Tiền Lĩnh - Bằng Số : 781.500.000 đ
- Bằng Chữ: Bảy trăm tám mốt triệu năm trăm ngàn đồng chẵn. 2.Thành phần tham gia điều chuyển
- Họ và tên người điều chuyển: Trần Viết Thệ
- Số CMND: 200081084 Ngày cấp: 27/9/2008 Nơi cấp: CA Đà Nẵng - Họ và tên lái xe: Nguyễn Minh Hiền
- Số CMND: 200083284 Ngày cấp: 12/4/2000 Nơi cấp: CA Đà Nẵng - Họ và tên Bảo vệ hoặc Công An: Lê Nhất Viên
- Số CMND: 200052171 Ngày cấp: 11/7/2001 Nơi cấp: CA Đà Nẵng
Việc vận chuyển giao nhận tiền mặt / ngoại tệ do người điều chuyển , lái xe, bảo vệ hoặc công an thực hiện theo đúng quy định hiện hành của NHTMCPCT VN
- Sau khi nhận được Tờ Trình, KT Liên Hàng lập Đề Nghị Điều Chuyển Quỹ chuyển cho Phòng Tiền Tệ để xuất quỹ nộp NHNN.
- Cán bộ Kho Quỹ đến NHNN nộp tiền và chuyển giấy nộp tiền cùng bảng kê các loại tiền cho KT Liên Hàng.
- KT vào màn hình BDS 8057 và màn hình 8000 nhập dữ liệu. - Sau đó đưa chứng từ cho Kiểm soát viên duyệt.
Phần mềm tự động tạo bút toán:
NỢ : TK tiền gửi NHNN 111101002 781.500.000 CÓ : TK TM đang chuyển 101104001 781.500.000
- Kế toán liên hàng in phiếu thu và phiếu hạch toán.
- 1 liên đề nghị điều chuyển quỹ và 1 liên bảng kê các loại tiền chuyển cho phòng tiền tệ kho quỹ. Các chứng từ còn lại Kế toán liên hàng lưu cuối ngày ( xem phụ lục 6)