2.2.1. Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại VietinBank – ĐN
Sơ đồ 2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại VietinBank – ĐN
Trưởng Phòng Kế Toán Kế Toán Phó phòng Phụ Trách Mảng Chuyển Tiền Bù trừ Và Liên Ngân Hàng Phó phòng Phụ Trách Mảng Tiền Gửi Tiết Kiệm và Thẻ ATM Phó phòng Phụ Trách Mảng Kế Toán Ngoại Tệ
Chú thích: : Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
- Bộ phận chuyển tiền bù trừ và liên Ngân Hàng trực tiếp nhận lệnh chi, UNT, UNC, lệnh chuyển tiền từ khách hàng hoặc các chi nhánh của Ngân Hàng Công Thương qua hệ thống phần mềm máy tính. Thực hiện các giao dịch như thanh toán điện tử liên Ngân Hàng, thanh toán bù trừ, mở TK tại NHNN…
- Bộ phận phụ trách tiền gửi TK và thẻ : nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, tư vấn về mở TK và thanh toán qua thẻ ATM.
- Bộ phận kế toán ngoại tệ thực hiện các giao dịch liên quan tới ngoại tệ , như: thu đổi ngoại tệ tiền mặt, séc du lịch và thanh toán các loại thẻ quốc tế. Chi trả kiều hối (Western Union,…)
2.2.2. Tổ Chức Vận Dụng Chế Độ Chứng Từ - Tài Khoản tại NHTMCPCT –CN ĐN CN ĐN
Tất cả các chứng từ thanh toán của chủ thể đều được lập trên mẫu in sẵn của Ngân Hàng in và nhượng bán. Các chứng từ đó phải được lập đầy đủ các liên, viết hoặc in rõ ràng, không được tẩy xóa và nộp vào Ngân Hàng theo đúng quy định.
Ngân Hàng được từ chối thanh toán khi chủ thể vi phạm những quy định về thanh toán hiện hành.
Hệ thống tài khoản kế toán của Ngân Hàng tuân thủ theo Quyết định 479/1997/QĐ-NHNN ngày 29/4/1997. Từ năm 2005, Ngân Hàng Công Thương triển khai chương trình hiện đại hóa Ngân Hàng (INCAS), hệ thống tài khoản cũng được thay đổi cho phù hợp, áp dụng theo Quyết định 1146/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 5/6/2005.
2.2.3. Tổ Chức Vận Dụng Hình Thức Ghi Sổ Kế Toán
Hiện nay Ngân Hàng Công Thương – CN Đà Nẵng sử dụng hình thức kế toán máy , ứng dụng phần mềm BDS ( Branch Delivery System) của tập đoàn Silverlake – Malaysia , lập trình theo hình thức Nhật ký chứng từ.
Sơ đồ 3: sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Chú thích: : Nhập số liệu hàng ngày
:In sổ, báo cáo cuối ngày, cuối tháng… : Đối chiếu, kiểm tra
BDS là một phần mềm có hệ thống hiện đại, linh hoạt và tích hợp, có thể đáp ứng các yêu cầu của Ngân Hàng ở mức chi nhánh cũng như mức trụ sở chính, đáp ứng các yêu cầu trực tuyến và môi trường xử lý tức thời. Mức độ tích hợp cao trong một hệ thống có thiết kế nhấn mạnh vào xử lý thông suốt, và tính linh hoạt của các thông
PHẦN MỀMKẾ TOÁN KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết - - BC tài chính - - BC quản trị
số sẽ giúp cho hệ thống hoạt động chính xác và theo sát các thông lệ và các yêu cầu nghiệp vụ của Ngân Hàng.
2.2.4. Các Chế Độ Sổ Sách Kế Toán Đang Được Áp Dụng Tại Ngân Hàng.
- Đơn vị tiền tệ: Tùy theo từng nghiệp vụ cụ thể mà Ngân Hàng hạch toán theo những đơn vị tiền tệ riêng. Hiện tại NH áp dụng hơn 20 đơn vị tiền tệ khác nhau. - Năm tài chính: bắt đầu từ ngày 01/01/X và kết thúc vào ngày 31/12/X
- Chế độ báo cáo: Hệ thống báo cáo tài chính tại Ngân Hàng tuân thủ theo Quyết định số 16/1997QĐ-NHNN ngày 18/04/1997 của Thống đốc NHNN bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN BÙ TRỪ TẠI NHVIETINBANK – ĐN. VIETINBANK – ĐN.
2.3.1. Kế Toán Thanh Toán Bù trừ Tại NH Vietinbank Đà Nẵng
2.3.1.1 Tài Khoản Và Chứng Từ Sử Dụng
a. Tài Khoản
- TTBT của Ngân Hàng thành viên: 531003001 - Tiền gửi tại Ngân Hàng chủ trì( NHNN): 111101002 - TM đang chuyển: 101104001 - Điều chuyển vốn TT khác hệ thống trụ sở chính 531109000 - Điều chuyển vốn trụ sở chính 531101000 - Điều vốn về TW 531109480(999) - Các khoản trung gian IBPS: 511005007 - Chuyển tiền phải trả 461001001 - Chi dịch vụ thanh toán( Tk thu phí bù trừ ) 821002001 - Thu dịch vụ thu hộ, chi hộ 731601002 - Thuế VAT đầu ra 462101001
- Tk thích hợp của đơn vị chuyển: Tài Khoản Tiền Gửi Của KH
b. Chứng từ sử dụng trong TTBT.
- chứng từ gốc: lệnh chi, lệnh chuyển có, lệnh chuyển tiền đến, phiếu hạch toán, giấy rút dự toán ngân sách, ủy nhiệm chi, điện tra soát yêu cầu, tờ trình về việc điều chuyển nộp tiền mặt, phiếu chi, đề nghị điều chuyển quỹ, giấy nộp tiền, bảng kê các loại tiền, giấy đề nghị tiếp vốn, lệnh điều hòa vốn.
- Các chứng từ làm căn cứ để hạch toán và TK TTBT + Bảng kê chứng từ TTBT - mẫu số 12
+ Bảng kê chứng từ TTBT - mẫu số 14
+ Bảng kê tổng hợp kết quả TTBT - mẫu số 15 + Bảng kiểm tra KQ TTBT – mẫu số 16
2.3.1.2 Danh Sách Các Ngân Hàng Cùng Tham Gia TTBT tại NHNN Trên Địa Bàn Đà Nẵng Bàn Đà Nẵng
- NH Đầu Tư & Phát Triển TP Đà Nẵng
- NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN ĐN - NH NN & PTNT TP ĐN - NHTMCP Hàng Hải - NH EXIM BANK - CN ĐN - NHTMCP Á Châu - NHTMCP Các DNNQD - NHTMCP Việt Á - NH VID PUBLIC – ĐN - Kho Bạc Nhà Nước - ĐN
NHTMCPCT ĐN tham gia thanh toán với tất cả các ngân hàng này. Trong đó, Có 2 Đơn vị thường xuyên thực hiện TTBT là: NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN ĐN và Kho Bạc Nhà Nước - ĐN. Còn Các NH khác chủ yếu tham gia hệ thống CITAD – điện tử liên Ngân Hàng.
- OL1: BT DI – Ghi CÓ TK TTBT - D - OL2: CT DI = TK TG tại NH # - D - OL3: C/ Tiền INCAS – INCAS – D - OL4: DI IBPS ( CITAD) – D