CÔNG TY TNHH SX VÀ KD VLXD HÙNG PHÁT
Địa chỉ : Số 565 Giải phóng - Giáp bát - Hoàng Mai - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Tài khoản : 5211 - Giảm giá hàng bán- gạch kis
Từ ngày 01/02/2013 đến ngày 28/02/2013
Số dư đầu kỳ : 0 Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải TK Đối
ứng
Số phát sinh
Ngày tháng Số HĐ Nợ Có
20/02/2013 20/02/2013 HĐ000112
Công ty TNHH Tuyết Long
Giảm giá hàng bán
HĐ 000112 1311 910, 850
28/02/2013 28/02/2013 PKTKC02
Bút toán K/C 5212
sang 5111 5111
910,850 Tổng phát sinh nợ :
910,850 Tổng phát sinh có :
910,850
Số dư cuối kỳ : -
Ngày 28 tháng 02 năm 2013
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: Trần Thị Oanh MSV:
LT01058322
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán
2.2.1. Tài khoản sử dụng và phương pháp tính Giá vốn hàng bán tại Công ty
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
Để tính giá vốn hàng bán công ty sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, bán trong kỳ.
Tài khoản 632 có kết cấu như sau : Bên nợ :
- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ - Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thương
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết).
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
2.2.1.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán tại Công ty
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền tháng. Cuối mỗi tháng kế toán căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định trị giá mua bình quân riêng cho từng mặt hàng.
Giá vốn hàng bán
= ∑ Số lượng hàng
hóa mã i bán ra x Giá đơn vị bình quân mã hàng i
Trong đó:
Giá đơn vị bình quân mã
hàng i
=
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ SL hàng tồn đầu kỳ + SL hàng nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân được tính toán dưới sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.
Do đặc thù sản phẩm KIS của công ty phải nhập hàng từ trong Đồng Nai ra, vì vậy chi phí vận chuyển hàng hóa được kế toán phân bổ trực tiếp vào giá vốn của hàng hóa đó và thực hiện phương pháp phân bổ theo công thức sau :
Chi phí vận chuyển phân bổ
cho mã hàng i
= Chi phí vận chuyển Container hàng x
Trọng lượng mã hàng i có trên Container hàng Tổng trọng lượng Container hàng
SVTH: Trần Thị Oanh MSV:
LT01058324
Giá vốn trong kỳ của mã hàng i
= Giá mua của mã hàng i + Chi phí vận chuyển phân bổ cho mã hàng i
2.2.1.3 Nội dung kế toán giá vốn hàng bán
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT ( hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho)( biểu 2.1) đã được cập nhật.Kế toán sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền tháng sau đó số liệu sẽ được cập nhật phản ánh vào sổ chi tiết TK 632 biểu 2.6, rồi phản ánh vào nhật ký chung biểu 2.7, vào sổ cái TK 632 biểu 2.8
Thực tế tại công ty, do công ty sử dụng phần mềm, vì vậy khi nhận được hóa đơn, hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho thì kế toán nhập số liệu trên hóa đơn vào phần mềm.Cuối tháng, kế toán thực hiện công việc tính giá trung bình dưới sự trợ giúp của phần mềm kế toán. Sau đó, phần mềm tự động cập nhật giá bình quân tháng để tính ra giá vốn của các nghiệp vụ bán hàng trong tháng trên hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho, thẻ kho, bảng tổng hợp nhập xuất tồn....
Cuối kỳ, hoặc khi cần thiết kế toán có thể thực hiện đối chiếu số liệu trên bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, giá vốn. Số liệu sau khi đối chiếu được cập nhật lên Báo cáo tài chính.
Quy trình kế toán giá vốn hàng bán tại công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa
Sơ đồ 2.2. Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán
Ghi chú:
Phần mềm tự động cập nhật
SVTH: Trần Thị Oanh MSV:
LT01058326 Chứng từ hạch
toán
Nhật ký chung
Sổ cái TK 156, 632
Bảng cân đối số phát sinh
SCT TK 156, 632,911
Bảng tổng hợp chi tiết HH, GV
Báo cáo tài chính