SVTH: Trần Thị Oanh MSV: LT010583
CÔNG TY TNHH SX VÀ KD VLXD HÙNG PHÁT
Địa chỉ : Số 565 Giải phóng - Giáp bát - Hoàng Mai - Hà Nội
SỔ CÁI TÀI KHOẢN Tài khoản : 632 - Giá vốn hàng bán Từ ngày 01/02/2013 đến ngày 28/02/2013
Số dư đầu kỳ : 0 Ngày tháng
ghi sổ
Chứng từ
Khách hàng Diễn giải TK Đối
ứng
Số phát sinh
Ngày tháng Số HĐ Nợ Có
1/2/2013 1/2/2013 PXK000123 Khách lẻ Bán gạch KIS - K63005YD 1561 900,000
… … … … … … … …
19/02/2013 19/02/2013 PXK000325 Công ty An Việt Bán gạch Kis- K63008 cho công ty An Việt 1561 12,240,000 19/02/2013 19/02/2013 PXK000326 Công ty Hùng Long Bán gạch Kis -F25011 cho công ty Hùng Long 1561 15,000,000
… … … … … … … …
22/02/2013 22/02/2013 PNK00101 Công ty Phục Hưng Công ty Phục Hưng trả lại 4 thùng gạch 40 x 40 theo
HĐ số 000100 ngày 10 tháng 02 năm 2013 1561 600,000
28/02/2013 28/02/2013 PXK000386 Khách lẻ Bán bình nóng lạnh FUNIKI 30L 111 4,500,000
28/02/2013 28/02/2013 PXK000395 Khách lẻ Bán bệt RI532ET 111 6,100,000
… … … … … … … …
28/02/2013 28/02/2013 PXK 000419 Khách lẻ Bán gạch KIS -K33007F 1561 7,000,000
28/02/2013 28/02/2013 PKTKC05 Bút toán K/C 6321 sang 911 911 2,935,789,078
Tổng phát sinh nợ : 2,935,789,078
Tổng phát sinh có : 2,935,789,078
Số dư cuối kỳ : -
Ngày 28 tháng 02 năm 2013
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
30
2.3. Kế toán chi phí bán hàng tại công ty 2.3.1. Nội dung chi phí bán hàng tại công ty
Chi phí bán hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định tới hoạt động kinh doanh của Công ty. Vì vậy việc hạch toán chính xác, đầy đủ, hợp lý chi phí bán hàng là yêu cầu không thể thiếu sót ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Nội dung chi phí bán hàng của Công ty bao gồm :
- Chi phí nhân viên bán hàng (TK6411): tiền lương, các khoản mang tính chất lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng và các khoản trích theo lương tính vào chi phí.Công ty tính lương ty áp dụng phương pháp tính lương theo ngày công.
- Chi phí công cụ, dụng cụ (TK 6412): là giá trị bằng tiền của các công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình bán hàng (điện thoại, máy vi tính, xe đẩy hàng…)
- Chi phí khấu hao (TK 6413): bao gồm chi phí khấu hao xe tải phục vụ cho bán hàng.Công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6414): là tiền thuê nhà kho, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, tiền điện nước phục vụ bán hàng…
- Chi phí bằng tiền khác (TK 6418) là những khoản chi chưa ghi vào các khoản trên như khoản tiền hỗ trợ hỗ trợ cho bán hàng…
2.3.2. Tài khoản, chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”.
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo nội dung từng khoản chi phí như sau :
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí công cụ, dụng cụ - TK 6413: Chi phí khấu hao
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa
- TK 6414: Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 6418: Chi phí bằng tiền khác Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao - Hóa đơn GTGT ( tiền điện, tiền nước - Hóa đơn mua hàng
2.3.3 Quy trình kế toán Chi phí tiền lương
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng chấm công (biểu 2.14) kế toán tính lương, lập ra bảng tính lương và bảng phân bổ tiền lương (biểu 2.15), bảng thanh toán lương (biểu 2.16). Sau đó vào sổ chi tiết TK 641 (biểu 2.17), vào sổ cái TK 641 (biểu 2.22).
Ví dụ:
Anh Hoàng Tuấn Anh là nhân viên bộ phận thị trường, trong tháng 2 năm 2013 thực tế lao động tại Công ty như sau:
- Số ngày công trên bảng chấm công: 27 ngày - Hệ số lương: 1,65
Hàng tháng, anh ngoài lương anh được hỗ trợ:
- 1 triệu đồng tiền xăng xe và tiền điện thoại/ 1 tháng - 25.000đ tiền ăn trưa / 1 ngày công
- Trách nhiệm 200.000đ/ tháng
Trong tháng 2 năm 2013, doanh số của công ty đạt 2,6 tỷ đồng. Mức lương tối thiểu Công ty áp dụng là 1.350.000 đ. Công ty tiến hành trích BH theo quy định.
SVTH: Trần Thị Oanh MSV: LT01058332
Lương tháng 2/ 2013 của anh Hoàng Tuấn Anh được xác định như sau:
Lương theo hệ số = 1.350.000 x 1,65 = 2.227.500(đồng)
Lương thực hiện =
2.227.500 x 26
= 2.227.500(đồng) 26
Trong tháng NV Tuấn Anh có 8h làm thêm
Lương làm thêm giờ = 10.709 x 8 x 200% = 171.346 (đồng)
Tiền thưởng của kế toán và thị trường là 13.000.000 chia cho 7 người và cụ thể của mỗi nhận viên thị trường như sau :
= 13.000.000/ 7 = 1.857.143 Tiền ăn trưa = 25.000 x 27 = 675.000 Tổng lương và các khoản trợ cấp:
= 2.227.500 + 200.000 + 1857.143 + 171.346 +1.000.000 + 675.000
= 6.216.662 đ
Các khoản trích theo lương:
Tính vào CP 6411 Trừ lương
BHXH 1.65 x 1.050.000 x 17% = 294.525 1.65 x 1.050.000 x 7% = 121.275
BHYT 1.65 x 1.050.000 x 3% = 51.975 1.65 x 1.050.000 x1,5% = 25.988
BHTN 1.65 x 1.050.000 x 1% = 17.325 1.65 x 1.050.000 x 1% = 17.325
Tổng 363.825 164.588
Tổng tiền còn lại thực lĩnh :
= 6.216.662 - 164.588 = 6.052.075 đ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD:PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Hoa