Các Khái Niệm về rừng

Một phần của tài liệu Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong công tác quản lý và giám sát tài nguyên rừng tỉnh kiên giang (Trang 48 - 53)

Lớp phủ rừng là một phần của lớp phủ bề mặt nói chung, là quần x5 thực vật rừng, chủ yếu là cây rừng sinh trưởng trên một khoảnh đất đai nhất

định bao gồm các đặc tr−ng sau: Nguồn gốc, tổ thành, tuổi, mật độ, tầng thứ,

độ tàn che, độ che phủ, chiều cao bình quân, đường kính bình quân, tổng tiết diện ngang, độ đày của rừng, tăng trưởng, trữ lượng, cấp đất, diện tích, biến

động,…

Trong đó:

Nguồn gốc của rừng là nguồn gốc phát sinh ra rừng. Có hai nguồn gốc phát sinh ra rừng là rừng tự nhiên và rừng nhân tạo. Xuất xứ của rừng tự nhiên là từ chồi hoặc hạt, còn xuất xứ của rừng nhân tạo (rừng trồng) chủ yếu là từ hạt, dâm cành.

Tổ thành rừng là tỉ trọng của một loài hay nhóm loài chiếm trong lâm phần đó và đ−ợc tính theo phần trăm (%).

Tuổi rừng là tuổi của lâm phần, đó là tuổi bình quân của nhóm loài cây chiếm −u thế trong lâm phần đó.

Mật độ của rừng là tổng số cây trên một đơn vị diện tích.

Tầng thứ của rừng chỉ mức độ cao thấp của các tập hợp cây tạo nên lâm phần đó.

Độ tàn che là tỉ số diện tích tán rừng chiếu xuống đất rừng và đ−ợc tính theo %.

Độ che phủ là tỉ số giữa diện tích đất có rừng trên diện tích đất tự nhiên và đ−ợc tính theo %.

Chiều cao bình quân là chỉ tiêu biểu thị kích th−ớc chiều cao cây tạo nên lâm phần.

Đường kính bình quân là chỉ tiêu biểu thị mức độ to nhỏ kích thước cây tạo nên lâm phần.

Tổng tiết diện ngang là tổng diện tích các tiết diện ngang ở vị trí độ cao 1,3m của tất cả các cây rừng có đường kính 6cm trở lên trên một đơn vị diện tích (th−ờng là 1ha). Đơn vị tính là m2/ha.

Độ dầy của rừng là tỉ số giữa tổng tiết diện ngang của một ha trên tổng tiết diện ngang của một ha lâm phần chuẩn.

Tăng trưởng là số lượng mà nhân tố điều tra biến đổi được trong một

đơn vị thời gian như: chiều cao cây, đường kính, trữ lượng...

Cấp đất là chỉ tiêu đánh giá điều kiện lập địa và sức sản xuất của lâm phần thuộc một loài cây nào đó.

Diện tích: các đặc tr−ng trên đều phải đ−ợc xác định trên một đơn vị diện tích nhất định để làm cơ sở xác định trữ l−ợng của rừng.

Biến động là mức độ biến động tài nguyên rừng trong đó có biến động về số lượng và chất lượng. Sự biến động của rừng luôn diễn ra dưới tác động của tự nhiên và con ng−ời theo thời gian.

Với khả năng khai thác thông tin chuyên đề từ t− liệu viễn thám và các

đặc tr−ng của lớp phủ rừng, ta có thể khái quát đ−ợc bảng sau:

Bảng 2.1: Các đặc tr−ng cơ bản về rừng và khả năng xác định bằng t− liệu viễn thám

STT Các đặc tr−ng cơ bản về rừng

Khả năng xác định Ph−ơng

pháp điều tra thực địa

T− liệu viễn thám

ảnh vệ tinh độ phân giải cao

ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình và thấp

1 Nguồn gốc + + +

2 Tổ thành + 0 0

3 Tuổi + + 0

4 Mật độ + + 0

5 Tầng thứ + + 0

6 Độ tàn che + + +

7 Độ che phủ + + +

8 ChiÒu cao b×nh qu©n + + 0

9 §−êng kÝnh b×nh qu©n + 0 0

10 Tổng tiết diện ngang + 0 0

11 §é dÇy + 0 0

12 Trữ l−ợng + + 0

13 Tăng tr−ởng + 0 0

14 Diện tích + + +

15 Biến động + + +

16 Đặc tr−ng khác + 0 0

Như vậy, trong số các đặc trưng về rừng như trên thì phương pháp điều tra thực địa đều có thể xác định đ−ợc. Tuy nhiên, khi triển khai trên một diện rộng thì ph−ơng pháp này sẽ mất rất nhiều thời gian, tiền của và công sức.

Trong khi đó một số đặc tr−ng về rừng hoàn toàn có thể xác định đ−ợc bằng phương pháp viễn thám mà vẫn đảm bảo độ chính xác.

2.1.2 Cơ sở khoa học lựa chọn hệ phân loại bản đồ lớp phủ rừng

Trong ngành lâm nghiệp, có rất nhiều cách phân loại lớp phủ rừng nh−:

2.1.2.1 Phân loại theo chức năng

- Phân loại theo quan điểm sinh thái học

- Phân loại theo chức năng sử dụng: rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất.

- Phân loại theo trữ l−ợng: rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo, rừng kiệt.

- Phân loại theo mức độ tác động của con người: rừng tự nhiên, rừng nhân tạo.

- Phân loại theo cấu trúc hình thái: rừng gỗ lá rộng th−ờng xanh, rừng gỗ lá rộng rụng lá, rừng gỗ lá rộng nửa rụng lá, rừng gỗ lá kim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn,...

- Phân loại theo độ che phủ tán: rừng rậm (có độ che phủ tán > 70%), rừng rậm trung bình (có độ che phủ tán từ 50-70%), rừng th−a (có độ che phủ tán từ 20-50%).

Trong kỹ thuật viễn thám việc phân loại các đối t−ợng rừng theo trữ

l−ợng gỗ là một việc làm rất khó, mặc dù có tài liệu điều tra bổ sung mặt đất

đầy đủ và chi tiết thì kết quả đạt đ−ợc cũng ch−a cao. Việc phân loại theo mục

đích sử dụng bằng phương pháp viễn thám càng khó khăn hơn. Đối với tư liệu viễn thám, kết quả thu nhận các đối t−ợng là năng l−ợng phản xạ phổ khác nhau của các đối t−ợng hay còn gọi là giá trị cấp độ xám. Mặt khác, các cấp

độ xám khác nhau trên ảnh chủ yếu phụ thuộc vào độ dày tán rừng. Do đó, với kỹ thuật viễn thám, ph−ơng pháp phân loại hiệu quả nhất mà có thể sử dụng

đ−ợc là phân loại theo mức độ tác động, phân loại theo cấu trúc hình thái và phân loại theo độ che phủ tán.

2.1.2.2 Phân chia kiểu trạng tháí rừng

Trên quan điểm sinh thái học, GS.TS Thái Văn Trừng đ5 chia thảm thực vật thành 14 kiểu nh− sau:

* Các kiểu rừng kín vùng thấp

+ Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới + Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới + Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới + Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới

* Các kiểu rừng th−a

+ Kiểu rừng th−a cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới

+ Kiểu rừng th−a cây lá kim, hơi khô nhiệt đới núi thấp + Kiểu rừng th−a cây lá kim, á nhiệt đới núi thấp

* Các kiểu trảng, truông

+ Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao nhiệt đới + Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới

* Các kiểu rừng kín vùng cao

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp

+ Kiểu rừng kín hỗn loài cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp + Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới núi vừa

* Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao + Kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao + Kiểu quần hệ lạnh vùng cao

Nh− vậy, theo cách phân chia của GS. TS Thái Văn Trừng thì ở Phú Quốc có 3 kiểu hay 3 hệ sinh thái là :

+ Hệ sinh thái rừng kín cây lá rộng m−a ẩm nhiệt đới + Hệ sinh thái rừng úng phèn

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Trên cơ sở lý thuyết đó kết hợp với đặc điểm nghiên cứu của đề tài, tác giả đ−a ra hệ thống phân loại cho bản đồ lớp phủ rừng nh− sau:

+ Rừng ngập mặn

Rừng kín (độ che phủ ≥ 30%).

Rừng th−a (độ che phủ < 30%).

+ Rừng tràm

Rừng kín (độ che phủ ≥ 30%).

Rừng th−a (độ che phủ < 30%).

+ Các loại rừng khác

Rừng kín (độ che phủ ≥30%).

Rừng th−a (độ che phủ < 30%).

Một phần của tài liệu Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong công tác quản lý và giám sát tài nguyên rừng tỉnh kiên giang (Trang 48 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(341 trang)