Nhận xét chung về đặc điểm biến động lớp phủ rừng khu vực

Một phần của tài liệu Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong công tác quản lý và giám sát tài nguyên rừng tỉnh kiên giang (Trang 89 - 99)

3.2 Nội dung và Quy trình thực hiện

3.2.4 Kết quả thực nghiệm

3.2.4.6 Nhận xét chung về đặc điểm biến động lớp phủ rừng khu vực

đảo Phú Quốc

Từ bản đồ biến động lớp phủ rừng và và số liệu diễn biến qua từng giai

đoạn, chúng tôi tổng hợp số liệu biến động của cả 3 thời kỳ nh− sau:

Bảng 3.5 Diện tích các loại rừng đảo Phú Quốc năm 1996, 2001, 2006

Loại đất

1996 2001 2006 Biến động qua10 năm

Diện tích (m2)

Tỷ lệ

(%) Diện tích (m2)

Tỷ lệ

(%) Diện tích (m2)

Tỷ lệ

(%) Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Rừng ngập mặn kín (1) 35220 0,002 35220 0,002 35220 0,002 0 0

Rừng ngập mặn th−a (2) 59570,84 0,003 59570,84 0,003 59570,84 0,003 0 0

Rừng tràm kín (3) 18709922,50 1,012 18068480,82 0,977 19527841 1,056 817918,50 0,04 Rừng tràm th−a (4) 37762882,82 2,042 37513013,34 2,029 36876612,72 1,994 -886270,10 -0,047 Các loại rừng khác kín (5) 349602648,68 18,906 345700708,05 18,695 343290417,15 18,565 -6312231,53 -0,340 Các loại rừng khác th−a (6) 49288227,33 2,665 48811271,02 2,639 48538865,23 2,625 -749362,10 -0,040 Các loại đất khác 1393697694,13 75,369 1398967902,30 75,654 1400827639,49 75,755 7129945,36 0,386 Tổng 1849156166,30 100,00 1849156166,37 100,00 1849156166.43 100,00 0,00 0,00

Qua đánh giá và phân tích các số liệu từ bản đồ trạng thái rừng và bản

đồ biến động lớp phủ rừng, chúng tôi có những nhận định chung về quá trình biến động lớp phủ rừng khu vực đảo Phú Quốc nh− sau:

+ Rừng ngập mặn phát triển ổn định trong suốt quá trình theo dõi từ 1996 đến 2006.

+ Rừng tràm đ−ợc hình thành ở các giai đoạn 1996-2001, 2001-2006 chủ yếu là phát triển từ các vùng đất ngập nước có cây bụi, đất ngập nước theo mùa. Riêng giai đoạn 2001-2006 có 93445,86m2 rừng tràm đ−ợc hình thành nên từ khu vực mà ở những năm trước đó là b5i cát, cồn cát.

+ Các loại rừng khác đ−ợc hình thành ở giai đoạn từ 1996 đến 2006 cũng phát triển trên nền các vùng đất ngập nước có cây bụi hay các vùng đất canh tác ngập n−ớc theo mùa.

+ Các diện tích rừng bị mất đi từ 1996 đến 2001 và lại đ−ợc hình thành từ 2001 đến 2006 chủ yếu là do bị chặt phá làm cho khu vực này trở nên hoang hóa, hay biến thành các b5i khai thác, thành khu vực có dân c−. Nh−ng sau quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đó không đem lại hiệu quả nên diện tích rừng bị mất đi lại dần đ−ợc phục hồi.

+ Đối với những diện tích rừng bị mất đi ở giai đoạn 1996-2001, theo bản đồ trạng thái rừng các năm cho thấy những diện tích này đ5 đ−ợc chuyển thành các khu vực có dân c−, hay các khu vực khai thác... không còn khả năng phục hồi lại thành rừng nữa.

+ Cũng cùng số phận với những khu rừng bị mất đi ở giai đoạn 1996- 2001, những diện tích mà ở thời điểm năm 2001 vẫn còn có các loại cây rừng sinh sống thì đến năm 2006 nó không còn màu xanh nữa. Những khu vực này

đ5 bị khai thác thành các hồ ao nhân tạo, các b5i đất trống hay các vùng có d©n c−...

+ Còn đối với những vùng rừng trước thời điểm 1996 nó là những b5i lầy, những hồ ao hay các loại đất khác lại đ−ợc phát triển thành rừng. Nh−ng sau một thời gian trồng rừng, chăm sóc nh−ng không đem lại hiệu quả nên những khu rừng mới đ−ợc gây trồng đó lại mất, quay trở lại nh− cũ.

Từ số liệu chúng tôi thống kê các vùng biến động và vẽ biểu đồ biểu diễn mức độ biến động của cả giai đoạn 1996-2006

Đối t−ợng Ký hiệu Diện tích (m2)

Rừng hình thành tr−ớc năm 1996 1 441880022,01

Rừng đ−ợc hình thành giai đoạn 1996 – 2001 2 649398,31

Rừng đ−ợc hình thành giai đoạn 1996 – 2001 3 5740404,11

Rừng bị mất đi giai đoạn 1996 – 2001 và đ−ợc hình thành giai đoạn 2001 – 2006

4 58702,69

Rừng bị mất đi giai đoạn 2001 – 2006 5 6004130,6

Rừng bị mất đi giai đoạn 2001 – 2006 6 7515617,1

Rừng đ−ợc hình thành giai đoạn 1996 – 2001 và bị mất đi giai đoạn 2001 – 2006

7 143226,89

Vùng đất khác 8 1387164664,93

Tổng 1849156166.64

1 2 3 4 5 6 7 8

Biểu đồ biểu diễn biến động lớp phủ rừng khu vực đảo Phú Quốc

Kết luận và kiến nghị

Qua nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực nghiệm đề tài, chúng tôi có một sè kÕt luËn sau:

Ph−ơng pháp sử dụng viễn thám và GIS là một ph−ơng pháp với những công nghệ hiện đại và các kỹ năng xử lý số liệu có độ tin cậy khá cao. Hiện nay, ở Việt Nam và nhiều n−ớc trên thế giới đ5 ứng dụng thành công ph−ơng pháp này trong quản lý, giám sát nguồn tài nguyên thiên nhiên.

* VÒ −u ®iÓm:

- Khả năng phân tích và xử lý các đối t−ợng trên mặt đất mà không cần tiếp xúc trực tiếp đến đối t−ợng, do đó có thể xây dựng đ−ợc các loại bản đồ

®a thêi gian.

- T− liệu ảnh viễn thám phản ánh trung thực lớp phủ thực vật trên mặt

đất tại thời điểm chụp ảnh, do vậy bản đồ giải đoán luôn khách quan, chính xác về mặt hình dạng thửa đất.

- Có độ chính xác cao đối với việc xử lý cho những khu vực lớn về không gian.

- Kết hợp công nghệ viễn thám với GIS , GPS có thể cho chúng ta một công cụ hoàn chỉnh để quản lý các nguồn tài nguyên trên bề mặt trái đất.

- Rút ngắn thời gian thực địa, tiết kiệm thời gian và chi phí.

* Những hạn chế

Bên cạnh những −u điểm nói trên thì công nghệ viễn thám cũng bộc lộ một số mặt hạn chế sau:

- Nếu t− liệu viễn thám có độ phân giải không phù hợp thì trong quá

trình giải đoán ảnh sẽ gặp nhiều khó khăn, rất dễ nhầm giữa các loại hình đất với nhau, sẽ không đem lại kết quả nh− mong muốn.

- Chất l−ợng của các t− liệu viễn thám quang học bị phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Thời tiết xấu hoặc nhiều mây thì ảnh sẽ có chất l−ợng không tốt, các đối t−ợng bề mặt bị mây che phủ.

- Có độ chính xác không cao đối với việc xử lý cho những khu vực nhỏ về không gian.

- Các trang thiết bị, t− liệu và các phần mềm rất đắt tiền.

Trong thời gian nghiên cứu, ứng dụng t− liệu viễn thám và GIS phục vụ quản lý, giám sát tài nguyên rừng, tác giả có một vài kiến nghị nh− sau:

- Công tác điều tra, đánh giá tài nguyên rừng không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành Lâm nghiệp nên cần có sự hợp tác, hỗ trợ của các ngành có liên quan.

- Cần phải xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, quy chuẩn, dễ dàng truy cập cho tài nguyên rừng từ trung ương đến địa phương.

- Để có thể đạt hiệu quả cao hơn trong việc kết hợp viễn thám và GIS phục vụ công tác quản lý, giám sát tài nguyên rừng nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung thì cần phải có các t− liệu ảnh vệ tinh đa thời gian, t−

liệu ảnh theo mùa...

- Nghiên cứu sâu ph−ơng pháp xử lý ảnh kết hợp với các ph−ơng pháp nghiên cứu về quy luật phân bố các đối t−ợng tự nhiên nhằm chiết tách các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình đoán đọc, phân loại các đối t−ợng lớp phủ rừng.

PhÇn phô lôc

Phụ lục 1: Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đảo Phú Quốc năm 1996

Phụ kục 2: Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đảo Phú Quốc năm 2001

Phụ lục 3: Bản đồ hiện trạng rừng khu vực đảo Phú Quốc năm 2006

Phụ lục 4: Bản đồ biến động lớp phủ rừng khu vực đảo Phú Quốc giai

đoạn 1996-2001-2006

Lâm nghiệp.

Một phần của tài liệu Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý và viễn thám trong công tác quản lý và giám sát tài nguyên rừng tỉnh kiên giang (Trang 89 - 99)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(341 trang)