Theo dõi biến động lớp phủ thực vật đ5 trở thành một ứng dụng quan trọng và đ−ợc nghiên cứu nhiều trong kỹ thuật viễn thám. Với việc sử dụng
ảnh vệ tinh quang học, có thể tóm tắt lại thành bốn phương pháp đánh giá biến
động chính nh− sau:
Ph−ơng pháp1: phân tích sau phân loại Ph−ơng pháp 2:phân loại ảnh đa thời gian
Phương pháp 3: nhận biết thay đổi phổ Phương pháp 4: kết hợp Hình 2.4 Các phương pháp đánh giá biến động lớp phủ thực vật từ
ảnh viễn thám Ph−ơng pháp 1: Phân tích sau phân loại
Việc tiến hành phân loại độc lập các ảnh viễn thám làm cho phương pháp này có độ chính xác phụ thuộc chặt chẽ vào độ chính xác của từng phép phân loại và đó thường là độ chính xác không cao, đặc biệt với chuỗi ảnh có số lượng lớn. Nhận xét về độ chính xác của phương pháp này, Ding Yuan et all đ5 đ−a ra ví dụ: nếu độ chính xác của hai phép phân loại đạt lần l−ợt là 80% và 70%, độ chính xác của phần biến động nhận biết đ−ợc sẽ đạt là 56%.
ả nh 1
ả nh 2
Ph©n Loại
Đánh giá
biến động
ả nh 2
ảnh 1
Ph©n Loại
Ph©n Loại
Đánh giá
biến động
ả nh 2
ả nh 1
Tính toán
Khác biệt Phân
Loại
ả nh 2
ả nh 1
Đánh giá
biến động Ph©n Loại
Ph©n Loại
Ph©n Loại
Do vậy cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng mặc dù phải thừa nhận rằng
đây là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện
Ph−ơng pháp 2: Phân loại trực tiếp ảnh đa thời gian
Ph−ơng pháp này thực chất là ghép hai ảnh vào nhau tạo thành ảnh đa thời gian trước khi phân loại. Hai ảnh có N kênh được chồng phủ lên nhau để tạo nên một ảnh có 2N kênh. Kết quả phân loại của ảnh chồng phủ gồm 2N kênh này là một tập hợp bao gồm các lớp thay đổi và các lớp không thay đổi.
Hạn chế lớn nhất của ph−ơng pháp này là tuy chỉ phân loại một lần, một ảnh (đa thời gian) nh−ng lại rất phức tạp trong lấy mẫu vì phải lấy tất cả các mẫu không biến động cũng như các mẫu biến động. Hơn nữa, ảnh hưởng của sự thay đổi theo thời gian (trong các mùa trong năm) và ảnh hưởng của khí quyển cũng không dễ được loại trừ và do đó ảnh hưởng tới sự chính xác của phương pháp.
Phương pháp 3: Nhận biết thay đổi phổ.
Về bản chất, nhóm phương pháp này sử dụng các kỹ thuật khác nhau để từ hai ảnh ban đầu tạo nên một kênh hay nhiều kênh ảnh mới thể hiện sự thay
đổi phổ. Sự khác biệt hoặc tương tự phổ giữa các pixel có thể được tính cho từng pixel hoặc tính trên toàn cảnh cùng với tính trên từng pixel. Vì thế, phương pháp này đòi hỏi nắn chỉnh hình học phải có sai số nhỏ hơn 1 pixel.
Kết quả của việc so sánh là một ảnh chỉ rõ những khu vực có thay đổi và không thay đổi cũng nh− mức độ thay đổi (ảnh này đ−ợc gọi là ảnh thay
đổi). Khi ảnh này đ−ợc tạo ra, để có thể phân định đ−ợc rõ các pixel thay đổi cũng như mức độ thay đổi, cần phải có một số bước xử lý tiếp theo, trong đó quan trọng nhất là kỹ thuật phân ng−ỡng. Phân ng−ỡng thực chất là việc định nghĩa mức độ mà tại đó chúng ta coi là sự thay đổi. Phương pháp xác định ng−ỡng đ−ợc sử dụng nhiều nhất là phân tích hàm phân bố của ảnh thay đổi.
Ph−ơng pháp 4: Kết hợp
Như đ5 thấy ở trên, nhóm các phương pháp nhận biết thay đổi phổ luôn cần có các phân tích tiếp theo để nhận đ−ợc các thông tin về sự thay đổi.
Trong khi đó, các phương pháp nhận biết dựa trên phân loại lại là những phân tích thể hiện sự thay đổi. Vì vậy, để giảm sai số trong nhận biết biến động lớp phủ thực vật, việc kết hợp giữa hai ph−ơng pháp này có thể đ−ợc tiến hành theo rất nhiều các ph−ơng pháp khác nhau. ý t−ởng chính của việc kết hợp này là sử dụng các phương pháp trong nhóm phương pháp nhận biết thay đổi phổ để chỉ ra các vùng có thay đổi và sau đó áp dụng phương pháp phân loại chỉ cho những vùng này để định danh sự thay đổi đó.