Bài 2: Để tạo nên tính mạch lạc cho truyện “Cuộc chia tay của những con búpbê”, tác giả đã sử dụng mối liên hệ nào dưới đây
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
II. Đọc- hiểu văn bản
G ?Em biết gì về những địa danh: Sông Lục Đầu, sông Thương, núi Đức Thánh Tản, đền Sòng?
- HS giải thích theo chú thích SGK G
H
?Về hình thức, 2 bài ca dao có gì giống nhau?
- Đều là thể thơ lục bát
GV lưu ý: Lục bát nhưng có những câu thơ kéo dài hơn so với số lượng tiếng trong thơ lục bát (GV lấy VD ->Lục bát biến thể)
2. Thể thơ
- Thể thơ: Lục bát và lục bát biến thể
G H
G H G H
G H G H G H G H G
HS đọc bài ca dao 1
?Nhận xét về bố cục củ bài ca dao, có những ý kiến sau: (Chiếu)
A. Bài ca dao là lời của 1 người, có 1 phần B. Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.
C. Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao
D. Hình thức đối đáp này không phổ biến trong ca dao, dân ca.
?Em đồng ý với ý kiến nào?
- Ý kiến B - C GV chốt, ghi
?Em có biết những câu ca dao nào cũng có hình thức đối đáp như thế?
HS bài ca dao
GV cung cấp cho HS bài ca dao (SGK/41) Ở đâu sáu tỉnh em ơi
Sông gì chín ngọn cùng khơi 1 nguồn Sông gì nước chảy trong luôn
Núi gì danh tiếng cả muôn dặm ngoài
?Trong bài cao dao, chàng trai và cô gái hỏi đáp về vấn đề gì?
- Địa danh nổi tiếng với những đặc điểm của từng địa danh đó.
?Theo em, vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh để hỏi đáp? (nhằm mđ gì?) - Là hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử -> giao lưu tình cảm.
?Em có nhận xét gì về cách lựa chọn đặc điểm để hỏi của chàng trai?
- Biết lựa chọn những nét tiêu biểu, đặc sắc của từng địa danh để hỏi -> thông minh, hóm hỉnh.
?Cô gái có đối đáp được không? Cách đối đáp đó chứng tỏ điều gì về cô gái?
- Trả lời đúng ý người hỏi -> sắc sảo, thông minh không kém.
?Qua phần hỏi đáp của chàng trai và cô gái,
3. Phân tích 3.1. Bài ca dao 1
- Hình thức đối đáp phổ biến trong ca dao, dân ca.
+ Phần đầu: lời hỏi + Phần sau: lời đáp
- Những địa danh nổi tiếng của nước ta
-> Thử tài hiểu biết, trí thông minh.
- Bức tranh về giang sơn
H
G
H G
em cảm nhận được điều gì về quê hương, đất nước?
- Mỗi miền quê, địa điểm có nét đẹp riêng về thành quách, đền đài, sông núi -> tất cả tạo nên 1 giang sơn gấm vóc hùng vĩ, đẹp đẽ, nên thơ.
? Mượn hình thức đối đáp, ngoài việc thử tài, giao lưu tình cảm, chàng trai, cô gái còn muốn thể hiện tình cảm gì đối với những cảnh đẹp quê hương, đất nước?
- Sự hiểu biết, yêu mến tự hào về quê hương, đất nước.
GV: bài ca dao là một bức tranh non nước Việt Nam thơ mộng, giàu truyền thống văn hóa.
Không trực tiếp nói ra nhưng cả hai đều thể hiện tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đát nước mình.
gấm vóc đẹp đẽ, hùng vĩ, nên thơ.
- Sự hiểu biết, yêu mến tự hào về quê hương, đất nước.
H G H G
H G H
G
H
G H G H
* HS đọc bài ca dao 4
?Hai câu thơ đầu và 2 câu thơ cuối đối tượng miêu tả có gì khác nhau?
- 2 câu đầu tả cảnh đồng lúa; 2 câu cuối tả người
?Cảnh đống lúa được miêu tả ntn?
?Em hiểu thế nào là ni - tê?
?Nhận xét biện pháp nghệ thuật trong 2 câu đầu?
- Phép đối, điệp ngữ, đảo ngữ
?Qua đó giúp em cảm nhận ntn về không gian ở đây?
- Gợi không gian rộng lớn, dài rộng của cánh đồng lúa xanh tốt. Dù đứng bên ni hay bên tê cánh đồng vẫn thấy mênh mông, bát ngát.
Không gian ấy biểu hiện sự phấn chấn, yêu đời của người nông dân..
GV: hai câu cuối bài ca dao xuất hiện hình ảnh con người - cô gái.
? Hình ảnh cô gái được miêu tả như thế nào?
? Em hiểu gì về “lúa đòng đòng”?
- Lúa đòng đòng là lúa sắp trổ bông, sắp trưởng thành, thân lúa bắt đầu cong xuống, hạt lúa non sắp mẩy căng.
?Em có nhận xét gì về từ ngữ miêu tả ở đây?
- Từ ngữ: chẽn lúa, đòng đòng, phất phơ, hồng...-> gợi hình, gợi tả.
?Biện pháp nghệ thuật nào đã được dùng để miêu tả về hình ảnh cô gái?
- Phép so sánh: thân em - lúa đòng đòng
3.2. Bài ca dao 4
*Hai câu đầu: tả cảnh.
- Phép đối, điệp ngữ, đảo ngữ
-> Không gian rộng lớn, mênh mông, trù phú, đầy sức sống của đồng lúa.
* Hai câu cuối: tả cô gái
- Từ ngữ gợi hình, gợi tả
G H
G H G
H
G H
?Em hãy chỉ ra cái hay của phép so sánh đó?
(có phù hợp không? Gợi lên hình ảnh ntn?) - Cách so sánh: Thân em .... đòng đòng: so sánh đặc sắc, phù hợp, có nét tương đồng
->gợi tả sự trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống.
?Câu thơ "Phất phơ ... ban mai" giúp em hiểu thêm gì về vẻ đẹp người con gái?
- Sự mềm mại, uyển chuyển, vươn lên, hoà cùng ánh nắng ban mai của buổi sớm.
?Hai câu đầu miêu tả cánh đồng, 2 câu cuối miêu tả hình ảnh người con gái. Có phải bài ca dao thiếu tính mạch lạc không? Vì sao?
- HS tự bộc lộ GV:
- Hai câu đầu tả cảnh, 2 câu cuối tả người nhưng người và cảnh hài hoà -> tạo nên 1 bức tranh đẹp. Người làm cho cảnh trở nên sống động, có hồn, bức tranh càng quyến rũ lòng người.
- Hai câu cuối lấy sự vật ở 2 câu đầu chẽn lúa đòng đòng để ví với người làm cho bài ca dao có sự liên kết, mạch lạc.
Thảo luận nhóm bàn - 2 phút
?Theo em, bài ca dao này là lời của ai? Người ấy muốn bày tỏ tình cảm gì?
- Có thể hiểu là lời chàng trai, bày tỏ tình cảm với cô gái, ngợi ca vẻ đẹp cô gái
- Có thể hiểu là lời cô gái...
GV chốt, ghi
- Hình ảnh so sánh đặc sắc.
-> Vẻ đẹp trẻ trung, phơi phới, căng tràn sức sống của cô thôn nữ.
=> Ca ngợi vẻ đẹp quê hương, con người.
G
H G H
Tổng kết
?Bài ca dao đã bồi đắp trong em tình cảm nào đối với quê hương, đất nước, con người Việt Nam?
- HS tự bộc lộ
Kĩ thuật trình bày 1 phút
?Khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của 2 bài ca dao?
- HS: PBYK GV: chốt ghi bảng
4. Tổng kết 4.1. Nghệ thuật
- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể
- Thiên nhiên, hình ảnh đặc sắc, giàu tính gợi tả.
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo.
4.2. Nội dung
- Ca dao bồi đắp thêm tình cảm cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước.
H HS đọc ghi nhớ/40 4.3. Ghi nhớ: SGK/40
Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút - Phương tiện: Máy chiếu
- Thời gian:
G
H
?Đọc thuộc lòng 2 bài ca dao
?Tình cảm chung thể hiện trong 2 bài ca dao là gì?
- HS trình bày miệng
III. Luyện tập
Tình yêu chân chất, tinh tế và tự hào đối với con người và quê hương, đất nước.
Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, động não - Thời gian:
?Tập phổ nhạc cho một trong số bài ca dao em vừa học, sau đó hát cho cả lớp cùng nghe
?Những bài ca dao về tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước có phân biệt với nhau không? Giữa chúng có mối liên hệ ntn?
- Sự phân chia chỉ là đối tượng. Giữa chúng có sự gắn bó chặt chẽ. Tình cảm gia đình là cơ sở, là cội nguồn của tình yêu quê hương, đất nước. Tình cảm gia đình đặt trong cái chung là tình yêu quê hương, đất nước. Nhà văn Ê-ren-bua viết: "Lòng yêu nước ban đầu....nhất"
"Lòng yêu nhà, yêu làng xóm...
yêu Tổ Quốc"
Hoạt động mở rộng, sáng tạo
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
- Phương pháp: thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ - Phương tiện: Phiếu học tập
- Thời gian:
? Em có thích đi du lịch không? Ở tỉnh/ thành phố nào? Em hãy sưu tầm những bài ca dao viết về địa phương đó
? Sưu tầm những câu bài ca dao viết về địa phương mình 4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2 phút)
*Đối với bài cũ
- Học thuộc hai bài ca dao, đọc thêm bài 2, 3 ở nhà - Nắm nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa hai bài ca dao
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
*Đối với bài mới - Chuẩn bị: Từ láy
+ Đọc lại kiến thức về từ láy đã học ở lớp 6 và Tiểu học . + Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi trong bài.
Ngày soạn: 27/8/2019 Tuần 3 Tiết 11 (PPCT) Tiếng Việt
TỪ LÁY A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Nắm được khái niệm từ láy.
- Biết phân biệt các loại từ láy.
2. Kĩ năng
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với giao tiếp - Giao tiếp: trình bày suy nghĩa, ý tưởng về cách sử dụng từ láy 4. Thái độ
- Có ý thức nói, viết mạch lạc.
B. Chuẩn bị đối với giáo viên và học sinh
1. Đối với giáo viên: - Bài soạn, tài liệu tham khảo, máy chiếu, bảng phụ.
2. Đối với học sinh: - Chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV và câu hỏi SGK.
C. Phương pháp
- Phân tích mẫu, qui nạp, vấn đáp, thực hành, trò chơi - Động não, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, thảo luận nhóm.
D. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức (1 phút)
Ngày giảng Lớp Sĩ số
/ / 201 7A5 /
/ / 201 7A6 /
2. Kiểm tra bài cũ (3 phút)
?Có mấy loại từ ghép?
?Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập? Lấy ví dụ minh họa?
*Yêu cầu
- Có hai loại từ ghép:
+ Ghép chính phụ: tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
VD: bút bi, xanh rì...
+ Ghép đẳng lập: các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp, không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ.
VD: anh em, quần áo...
3. Bài mới (36 phút)
Hoạt động khởi động - Thời gian: phút
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS - Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề...
- Kĩ thuật: Động não, tia chớp, hỏi và trình bày Giáo viên trình chiếu bài thơ Lượm của Tố Hữu Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang...
Gv: Hỏi học sinh các từ in đậm thuộc từ loại nào?
Hs: Từ láy
Vây thì từ láy có đặc
điểm như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.
- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ - Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập
- Thời gian :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung G
H
G
H G
H G
G H
Hình thành kiến thức mới về các loại từ láy GV: treo bảng phụ các ví dụ sgk, gọi HS đọc.
?Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?
- Giống: giữa các tiếng có hiện tượng láy lại các âm thanh.
- Khác:
+ Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn
+ Mếu máo, liêu xiêu: lặp lại phần âm đầu và lặp lại phần vần.
GV kết luận: Đăm đăm -> từ láy toàn bộ
Mếu máo, liêu xiêu -> từ láy bộ phận
?Dựa vào phân tích trên hãy cho biết có mấy loại từ láy?
? Nêu đặc điểm của từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức: hãy lấy 5 ví dụ về mỗi loại từ láy.
- HS chia 2 nhóm, lên bảng lấy ví dụ về 2 loại từ láy.
? Đọc đoạn văn trong VD 3.
? Vì sao các từ "bần bật" - "thăm thẳm" lại không nói được là "bật bật", "thẳm thẳm" ?
- Rất khó nói; nghe không xuôi tai
GV: thực chất 2 từ láy trên là từ láy toàn bộ (bật bật, thăm thẳm) nhưng để cho dễ nói, dễ nghe, tạo ra sự hài hoà về âm thanh nên những từ láy toàn bộ trên đã bị biến đổi phụ âm cuối hoặc thanh điệu.
?Hãy tìm thêm 1 số từ láy toàn bộ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối?
- Đo đỏ, nho nhỏ, đèm đẹp, xôm xốp, ha hả,...
I. Các loại từ láy 1. Phân tích ngữ liệu( SGK- 41)
- Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn -> láy toàn bộ
- Mếu máo: lặp lại phụ âm đầu
-> láy bộ phận
- Liêu xiêu: lặp lại phần vần
-> láy bộ phận - Có 2 loại từ láy:
+ Từ láy toàn bộ + Từ láy bộ phận.
- Trong từ láy toàn bộ: có tiếng biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hòa về âm thanh.
G *HS đọc ghi nhớ/SGK/42. 2. Ghi nhớ 1: SGK/
42 G
Bài tập nhanh: (bài tập5/SGK/43) GV đưa ra các từ sau:
mặt mũi, máu mủ, râu ria, rừng rú, tươi tốt, ...
* Lưu ý: Cần phân biệt từ láy với TGĐL có các tiếng giống
H
G
?Các từ trên có phải là từ láy không? Vì sao?
GV giải thích: đó không phải là từ láy (dù phụ âm đầu được lặp lại) vì các tiếng có vai trò ngang nhau, đều có nghĩa -> đó là từ ghép đẳng lập
GV nhấn mạnh: cần chú ý phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập
nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
G H
G H
G
H
G
Tìm hiểu nghĩa của từ láy GV: chép các VD lên bảng phụ
*Nhóm 1: Các từ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu đều mô phỏng điều gì?
- Âm thanh của tiếng cười, tiếng khóc, tiếng đồng hồ kêu... Từ tượng thanh
?Các từ láy trong nhóm thứ 2, thứ 3 có đặc điểm gì chung về âm thanh, về nghĩa?
*Nhóm 2: Lí nhí, ti hí, li ti:
- Về âm thanh: láy lại nguyên âm "i" Nguyên âm có độ mở bé nhất, âm lượng nhỏ nhất.
- Về nghĩa: Biểu thị những sự vật có tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ về âm thanh hoặc hình dáng.
* Nhóm 3: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh - Âm thanh: láy lại phụ âm đầu
- Nghĩa: biểu thị trạng thái vận động lên xuống, liên tiếp.
?Từ phân tích các nhóm từ láy trên, hãy cho biết nghĩa của từ láy tạo thành nhờ yếu tố nào?
GV: Đưa VD: 2 từ láy, mềm mại, đo đỏ.
?Giải thích nghĩa của tiếng gốc và nghĩa từ láy đó.
*Mềm: chỉ 1 vật dễ biến dạng, biến đổi dưới 1 tác động nào đó.
- Mềm mại: gợi cảm giác dễ chịu khi sờ đến.
->Mềm mại có sắc thái biểu cảm hơn so với mềm
*Đo đỏ: mang sắc thái nhạt hơn, ở mức độ ít hơn đỏ.
?Trong trường hợp từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc (tiếng gốc) thì nghĩa của từ láy so với tiếng gốc sẽ có những sắc thái nào?
?Khái quát đặc điểm về nghĩa của từ láy?
II. Nghĩa của từ láy 1. Phân tích ngữ liệu
a. Tìm hiểu nghĩa từ láy
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
- Lí nhí, li ti, ti hí
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh ->Nghĩa của từ láy tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh và sự hoà âm phối thanh giữa các tiếng.
b. So sánh nghĩa của tiếng gốc và nghĩa của từ láy :
- Mềm mại: sắc thái biểu cảm hơn so với tiếng gốc mềm.
- Đo đỏ: sắc thái nghĩa giảm nhẹ (nhạt hơn) so với tiếng gốc đỏ
-> Nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so
với tiếng gốc.
H HS đọc ghi nhớ 2 2. Ghi nhớ 2:
SGK/42
Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút - Phương tiện: Máy chiếu
- Thời gian:
G H
?Tìm từ láy trong đoạn văn - phân loại.
- HS đọc đoạn văn - xác định yêu cầu - tìm từ láy (dựa vào ghi nhớ 1)
- 1 HS lên bảng làm.
III. Luyện tập Bài 1
- Từ láy toàn bộ:
Bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp.
- Từ láy bộ phận:
Nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, thược dược, rực rỡ, nhảy nhót,ô tô, ríu ran, nặng nề.
G H
?Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy
- 1 HS lên bảng làm (cùng BT 1)
Bài 2
- Các từ láy: lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối ,khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.
G H
?Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống - Hiểu nghĩa của từ, chọn nghĩa phù hợp - 1 hs lên bảng làm (cùng BT 1,2 )
GV: lưu ý HS về sắc thái ý nghĩa giữa các từ
->chọn cho đúng, tránh mắc lỗi; lẫn lộn từ gần nghĩa
Bài 3
*Nhẹ nhàng - Nhẹ nhõm
a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên bảo con.
b. Làm xong công việc, nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng.
G H
?Đặt câu với 2 từ : Nhỏ nhắn, nhỏ nhặt - HS hiểu được nghĩa của từ , chọn từ.
* Nhỏ nhắn: nhỏ, cân đối, dễ thương
* Nhỏ nhặt: nhỏ bé, vụn vặt, không đáng chú ý.
Bài 4
- Cô ấy có dáng người nhỏ nhắn, trông thật dễ thương.
- Cậu đừng nghĩ đến những chuyện nhỏ