H G G
G
G
H
G
G
H G
H G G
* Đưa 5 đề văn SGK (bảng phụ).
Quan sát, đọc kỹ cả năm đề, GV gạch chân dưới những từ có tính chất gợi ý: cảm nghĩ, vui, yêu.
? Hãy chỉ ra đối tượng biểu cảm trong các đề văn trên?
? Tình cảm cần biểu hiện trong các đề văn trên là gì? (chú ý những yêu cầu biểu đạt cảm xúc qua các từ ngữ cảm xúc).
* Đưa 3 đề bài:
1. Cảm nghĩ về vườn cây quê hương.
2. Cảm nghĩ về đêm trung thu.
3. Loài cây em yêu.
? Em hãy xác định đối tượng miêu tả được dùng làm phương tiện biểu cảm và mục đích miêu tả ở đề 1 và 3?
- Đối tượng mtả được dùng làm phương tiện biểu cảm đề 1: vườn cây ở quê hương; đề 3: loài cây em yêu.
- Mục đích đề 1: bày tỏ những suy nghĩ, tình cảm về vườn cây ở quê hương mình
-> Nói lên niềm tự hào.
? Từ việc phân tích tìm hiểu em hãy cho biết các đề văn biểu cảm trên nêu ra những gì?
? Em rút ra kết luận gì về đề văn biểu cảm?
Trả lời.
* Kết luận: Đề văn biểu cảm giống đề miêu tả, tự sự đã học thường có hai phần: đối tượng biểu cảm và yêu cầu biểu cảm.
Đọc ghi nhớ.
* Chép đề lên bảng. HS đọc đề và nêu nhận xét:
? Đề văn trên thuộc thể loại nào? (hãy xác định thể loại của đề?). Đề yêu cầu phát biểu cảm nghĩ về đối tượng nào? Em hình dung và hiểu như thế nào về đối tượng ấy? (Đó là nụ cười
1. Đề văn biểu cảm a. Phân tích ngữ liệu
- Đối tượng biểu cảm: quê hương (đề 1); đêm trăng trung thu (đề 2); nụ cười của mẹ (đề 3); tuổi thơ (đề 4);
loài cây (đề 5).
- Tình cảm biểu hiện: cảm nghĩ, vui, buồn, em yêu.
-> Năm đề văn biểu cảm nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn.
b. Ghi nhớ 1 (SGK - 88).
2. Các bước làm bài văn biểu cảm
a. Phân tích ngữ liệu
* Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Đối tượng cảm nghĩ: Nụ
H G G H G
H G
G
H G
H G
H G H
như thế nào, vào những lúc nào? Vắng nụ cười ấy em có cảm xúc gì? Làm thế nào để luôn luôn có nụ cười ấy?).
Dựa vào gợi ý SGK trả lời.
* Gợi ý sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần.
Yêu cầu mỗi HS lập dàn bài riêng của mình.
Gọi 2 HS nêu cách sắp xếp. Lớp nhận xét, bổ sung.
? Dựa vào nhiệm vụ từng phần trong bố cục các bài văn đã học hãy đề ra yêu cầu cho mỗi phần trong văn bản biểu cảm?
Trình bày.
* Lưu ý HS: MB, KB phải bám sát yêu cầu của đề:
- MB: định hướng, cơ sở cho thân bài.
- Kết bài rút ra từ mở bài, thân bài.
- Căn cứ vào dàn bài GV gợi ý cho HS viết một vài đoạn văn như mở bài, một vài ý như thân bài và kết bài.
GV có thể đưa 1 đoạn mẫu cho HS tham khảo.
Kết bài: Cuộc đời tôi có thể thiếu nhiều thứ vật chất bời gia đình tôi còn nghèo, nhưng không thể thiếu vắng nụ cười của mẹ. Tôi sẽ cố gắng học tập, tu dưỡng “cho tròn chữ hiếu” để nụ cười mẹ tôi luôn rạng rỡ.
Hoạt động độc lập hoàn chỉnh đoạn văn của mình -> đọc, nhận xét.
? Sau khi viết xong có cần đọc lại và sửa chữa bài viết không?
? Vì sao phải sửa lỗi?
? Qua tìm hiểu đề bài trên em hãy cho biết: Để hoàn chỉnh đề: cảm nghĩ về nụ … phải trải qua các bước nào?
Tóm tắt trả lời.
? Để tìm ý cho bài văn phải làm gì? Yêu cầu của lời văn ra sao?
? Từ đó em hãy xác định các bước làm bài văn biểu cảm?
Nêu được 4 bước.
? Bài học hôm nay cần nắm mấy đơn vị kiến thức?
HS nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học.
cười của mẹ.
- Biểu hiện cụ thể: Nụ cười tươi tắn, đôn hậu, bao dung, vui vẻ, hạnh phúc, động viên, khích lệ, yêu thương.
* Dàn bài:
- Mở bài:
+ Giới thiệu đối tượng biểu cảm: Nụ cười của mẹ.
+ Khái quát cảm xúc đối với nụ cười của mẹ: hạnh phúc - Thân bài:
+ Nêu những biểu hiện, đặc điểm, sắc thái của nụ cười.
. Nụ cười vui, yêu thương trìu mến.
. Nụ cười khuyến khích, động viên
. Nụ cười an ủi, chia sẻ.
+ Những khi vắng nụ cười của mẹ.
- KB: Ý nghĩa, tác dụng của nụ cười ấy (sưởi ấm gia đình, tâm hồn mọi người), trách nhiệm của mình.
* Viết bài:
- Gợi ý MB: Các cụ xưa đã nói: “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ”. Quả đúng như vậy. Nụ cười của mẹ tôi là thang thuốc bổ vô giá cho cả gia đình……
- Gợi ý KB: Nụ cười của mẹ đem lại hạnh phúc cho cả gia đình. Càng yêu thương và mong muốn cho nụ cười ấy luôn nở trên gương mặt dịu hiền của mẹ, em càng hiểu rõ trách nhiệm của mình lớn hơn bao giờ hết.
* Sửa lỗi
-> Để làm đề văn biểu cảm trên.
- Trải qua 4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý; lập dàn bài; viết bài; sửa bài.
G Đọc ghi nhớ SGK-88
- Để tìm ý phải hình dung đối tượng biểu cảm và cảm xúc, tình cảm của mình.
- Lời văn thích hợp, gợi cảm.
b. Ghi nhớ 2 (SGK-88) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)
- Mục tiêu : HS áp dụng thành thạo lí thuyết vào tình huống cụ thể.
- Phương pháp: Ph©n tÝch, nhËn xÐt - Kĩ thuật: giao viêc, trình bày, VBT - Năng lực thực hành ứng dụng
H G
H G H
G
H
G
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs luyện tập Đọc bài văn SGK.
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì đối với đối tượng nào?
? Tình cảm ấy bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?
? Căn cứ vào đâu em xác định như vậy?
Câu văn biểu cảm.
? Hãy đặt cho bài văn 1 nhan đề và một đề văn thích hợp?
HS độc lập nêu ý kiến -> bổ sung.
? Hãy nêu lên dàn ý của bài? (mở bài cần nêu vấn đề gì? KB cần làm rõ tình yêu quê hương ở những thời điểm nào và cần nêu cảm xúc gì?).
HS xây dựng dàn ý -> trình bày.
? Chỉ ra phương thức biểu cảm của bài văn?
II. Luyện tập Bài văn SGK -89
- Bài văn bộc lộ tình cảm yêu mến, gắn bó tha thiết, sâu nặng với quê hương An Giang -> Bộc lộ trực tiếp qua những câu biểu cảm.
- Đặt nhan đề: An Giang quê tôi; Ký ức về một miền quê;
Nơi ấy quê tôi; Quê hương tình sâu nghĩa nặng; Nghĩ về quê hương An Giang.
- Dàn ý:
+ MB: Khái quát cảm xúc về quê hương An Giang.
+ TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương.
- Tình yêu quê từ tuổi thơ.
- Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.
+ KB: Tình cảm gắn bó của tuổi trưởng thành.
- Phương thức biểu cảm của bài: Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình, vừa biểu cảm gián tiếp khi nói đến thiên nhiên tươi đẹp và con người anh hùng của quê hương.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’)
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 5 phút .
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....
Thảo luận nhóm (2’) , cử đại diện báo cáo, nhóm khác nhận xét, cho điểm.
Tài liệu tham khảo: Bài tập 2 SBT-54:
? Sửa chữa nhược điểm của dàn bài trên như thế nào cho đạt yêu cầu?
Gợi ý:
Đối chiếu với gợi ý chung về dàn bài văn biểu cảm dưới đây để nhận xét ưu, nhược điểm trong bài để điều chỉnh:
- Mở bài: Nêu cảm nghĩ chung về đối tượng.
- Thân bài: Trình bày cụ thể về cảm nghĩ đó (hình dung từng đặc điểm gợi cảm của đối tượng và nêu cảm xúc, tình cảm của em về từng đặc điểm đó).
- Kết luận: Nhận xét và nâng cao, mở rộng cảm nghĩ.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO(3’)
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 5 phút .
* Phương pháp: Dự án.
* Kỹ thuật: Giao việc
? Hãy lập dàn bài cho đề văn sau: Phát biểu cảm nghĩ của em về một mùa nào đó trong năm?
(Tài liệu tham khảo: Bài tập 3 SBT-55)
HS hoàn thành phiếu học tập, hết thời gian quy định, nộp phiếu. GV chấm và chữa sau.
4. Hướng dẫn về nhà ( )
* Học bài cũ
Dựa vào dàn ý đã lập cho đề bài:Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ, hãy viết thành một bài văn ngắn (1 khoảng trang vở). Sau đó đọc lại và tự sửa lỗi (nếu có).
* Chuẩn bị bài mới
Soạn bài: Đọc thêm: Sau phút chia ly.
Nhóm 1: Tìm hiểu về thể thơ của văn bản?
Nhóm 2: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Nhóm 3: Tâm trạng của người chinh phụ?
Ngày soạn: 26/9/201 Tiết theo PPCT: 26
Văn bản:
Đọc thêm: SAU PHÚT CHIA LY (Trích “Chinh phụ ngâm khúc”)
(Nguyên tác: Đặng Trần Côn - Dịch nôm: Đoàn Thị Điểm) A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát
- Nắm được kiến thức sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn, vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.
- Niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản.
- Giá trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch tác phẩm "Chinh phụ ngâm khúc".
2. Kĩ năng
- Đọc- hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc.
- Phân tích nghệ thuật tả cảnh, tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc.
3. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.
- Năng lực viết sáng tạo.
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày những suy nghĩ của bản thân về nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Ra quyết định: lựa chọn câu trả lời hợp lý trước các câu hỏi của bài học.
4. Thái độ
- Giáo dục niềm cảm thương chia sẻ với nỗi mất mát, chia xa của người phụ nữ trong xã hội xưa.
- Có thái độ căm ghét chiến tranh phi nghĩa - Tích hợp kỹ năng sống:
+ Tự nhận thức được tình cảm hạnh phúc gia đình là quan trọng đối với mỗi con người, nhất là với người phụ nữ; thấy được ý nghĩa của cuộc sống trong hoà bình...
+ Làm chủ bản thân: tự xác định được trách nhiệm của cá nhân trong việc bảo vệ cuộc sống hoà bình; lên án, tố cáo chiến tranh...
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
+ Đọc kỹ tài liệu SGV (thể ngâm khúc) và tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” (Đặng Trần Côn), bản dịch (Đoàn Thị Điểm).
- Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
C. PHƯƠNG PHÁP
- Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nêu vấn đề, phân tích- tổng hơp, giảng bình, thảo luận nhóm...
- Kĩ thuật dạy học:
+ Động não: suy nghĩ về tình cảm và cách ứng xử của tác giả trước cảnh li tán vì chiến tranh, nỗi đau của người phụ nữ có chồng ra trận, về chiến tranh phi nghĩa...
+ Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Kĩ thuật trình bày một phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản....
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……….
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
Ngày giảng Lớp Sĩ số (vắng)
7A1 7A2 2. Kiểm tra bài cũ (5’)
2.1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài.
- GV nhận xét thái độ chuẩn bị của học sinh, đánh giá cao học sinh.
2.1. Kiểm tra nội dung bài.
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Bài ca Côn Sơn?
? Nêu tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
*Yêu cầu :
- Đọc thuộc bài thơ (3đ)
- Nội dung: Bài thơ cho thấy sự giao hoà trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi. (3đ)
- Nghệ thuật: (4đ)
+ Sử dụng từ xưng hô: ta
+ Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người.
+ Sử dụng các biện pháp so sánh, điệp ngữ có hiệu quả nghệ thuật.
+ Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái.
3. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC G
G
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’):
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Cho HS quan sát một số bức tranh sau:
H G H G
? Hai bức tranh đó đề cập đến vấn đề gì?
Chiến tranh.
? Suy nghĩ của em về hậu quả của chiến tranh?
Gia đình li tán...
Dẫn vào bài: Ở thời kì nào chiến tranh cũng gây ra những hậu quả khôn lường. Tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc đã ghi lại cuộc chia tay như thế và hơn thế là: người chồng ấy ra đi không phải vì dân vì nước mà vì quyền lợi của giai cấp thống trị, ra đi để đàn áp những cuộc khởi nghĩa nông dân ở nửa đầu thế kỉ XVIII trong XHPKVN.
Do đó, khi tiễn chồng ra đi, người vợ đã vô cùng buồn lo, sầu muộn. Đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay chính là một cuộc chia li tràn ngập nỗi buồn lo sầu muộn đó.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’)
- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.
- Phương pháp, kĩ thuật : Tổ chức hoạt động hướng dẫn đọc hiểu văn bản (cá nhân, nhóm, lớp)
- Thời gian : 23 phút.
Hoạt động 1: GV giới thiệu cho HS về tác phẩm, tác giả.
I. Giới thiệu chung G
H
? Dựa vào phần chú thích SGK, hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả?
Nhóm 1 thuyết trình sản phẩm.
* Đặng Trần Côn sinh khoảng (1710 - 1720) mất năm 1745 -> Cuộc đời ngắn ngủi.
- Lúc nhỏ: Chăm học -> thi đậu Hương Cống ->
Hỏng thi Hội.
- Từng giữ chức Huấn đạo -> tri huyện Thanh Oai ->
Chức Ngự sử.
* Đoàn Thị Điểm: được xem là người diễn Nôm chinh phụ ngâm khúc - người tài sắc - là Hồng Hà nữ sĩ (1705 - 1748): ở làng Giai phạm, Văn Giang thuộc Hưng Yên.
- Trẻ: nổi danh học giỏi, xinh đẹp, đoan trang lễ độ, giỏi thêu thùa canh cửi.
- Bà lấy chồng là Nguyễn Kiều (đỗ tiến sỹ năm 21 tuổi)
- Mở trường học ở xã Chương Dương -> nay thuộc Thường Tín, Hà Tây.
Chồng đi sứ nhà Thanh trong 3 năm -> bà sống khác
1. Tác giả :
- Đặng Trần Côn sống khoảng nửa đầu thế kỉ 19.
- Người diễn Nôm : Đoàn Thị Điểm.
G
nào Chinh phụ
-> Diễn Nôm chinh phụ ngâm trong khoảng thời gian này.
Nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị của HS, chốt lại ý chính.
G H
G
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
Nhóm 2 (cầm tác phẩm) thuyết trình theo tài liệu đã chuẩn bị.
- Nguyên văn bằng chữ Hán (gồm 470 câu thơ thể tự do).
- "Chinh phụ ngâm khúc": khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận.
- Bản dịch Nôm của Đoàn Thị Điểm gồm 408 câu thể thơ song thất lục bát - Viết theo thể ngâm khúc.
* Bổ sung: Bài thơ viết khoảng 1740 - 1742 (nửa đầu TK 18) giai đoạn rối ren loạn lạc trong lích sử dân tộc.
- Đất nước vắng ngoại xâm -> chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng: những cuộc chiến tranh phi nghĩa tranh giành quyền lực liên miên: Lê – Mạc;
Trịnh - Nguyễn. Khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi…
2. Tác phẩm
*Chinh phụ ngâm khúc + Nguyên văn bằng chữ Hán + Viết khoảng nửa đầu thế kỉ 18 -> Kiệt tác văn học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
G
G
* Hướng dẫn HS đọc: Nêu yêu cầu đọc - Vần, nhịp chính xác:
+ Câu 7 tiếng: nhịp 3/ 4 + Câu 6 tiếng: nhịp 2/ 2/ 2 + Câu 8 tiếng: nhịp 4/ 4
- Giọng trầm, đều, thể hiện nỗi buồn xa cách của người vợ .
Yêu cầu HS giải thích các chú thích (1), (2),(3),(5)
1. Đọc - chú thích
G - Có ý kiến cho rằng bản dịch này là của Phan Huy Ích. (chúng ta theo ý kiến: bản dịch của Đoàn Thị Điểm). Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) là người tài, có sắc...
- Bản dịch chữ Nôm... chữ đầu tiên của tiếng Việt sáng tạo ra dựa trên chữ Hán ->
thể hiện ý thức độc lập của dân tộc về ngôn ngữ, chữ viết. -> Giá trị: Cả nguyên tác và bản diễn Nôm đều là những kiệt tác của văn học Việt Nam. (Cần chú ý phân biệt tác giả và dịch giả).
G ? Nêu đặc điểm của thể thơ song thất lục bát ? 2. Kết cấu, bố cục
H
G G H G
H
Song thất lục bát: gồm có 2 câu 7 chữ, tiếp đến 1 câu 6 chữ và 1 câu 8 chữ. Câu 7 chữ thường ngắt nhịp 3/ 4 hoặc 3/ 2/ 2. Đây là thể thơ có tính nhạc phong phú hơn lục bát nên rất khó.
* Giới thiệu: Đoạn trích gồm 12 câu (từ 53 - 64)
? Đoạn trích nói về tình cảm gì, của ai với ai? Nỗi sầu nhớ ấy diễn ra trong hoàn cảnh như thế nào?
Nội dung đoạn trích: Nỗi sầu nhớ của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận.
? Văn bản này tập trung diễn tả nỗi sầu của lòng người? Vậy em xếp văn bản này vào kiểu văn bản nào?
Văn bản biểu cảm.
- Thể thơ: song thất lục bát.
- Bố cục: Đoạn trích “Sau phút chia li”:
+ Gồm 12 câu (từ 53 - 64) + ND: Nói về nỗi sầu nhớ của người vợ sau khi tiễn chồng ra trận.
- Kiểu văn bản : Biểu cảm.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích văn bản 3. Hướng dẫn phân tích G
H G G
H G
GV chia 6 nhóm/ 3 tổ HS thảo luận câu hỏi 2, 3, 4 (SGK – Tr.92)
HS làm ra giấy, trình bày trước tập thể, nhóm khác nhận xét, GV chốt kiến thức – ghi nội dung cơ bản.
GV gợi mở: Bảng phụ kẻ 3 cột – câu hỏi 3 nhóm.
Câu hỏi 2: Tổ 1 (2 nhóm)
? Trong khúc ngâm thứ nhất, nỗi sầu chia li của người vợ được gợi tả như thế nào.
? Cách dùng phép đối Chàng thì đi – Thiếp thì về diễn tả điều gì..
? Hình ảnh “Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh” gợi tả không gian ra sao.
? Các biện pháp nghệ thuật đó đã có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chi li của người vợ.
Đại diện báo cáo, trình bày sản phẩm.
Chốt kiến thức cơ bản:
- Phép đối:
+ Đi >< về
+ Cõi xa mưa gió >< buồng cũ chiếu chăn (không gian rộng, đối mặt với vất vả khó khăn >< không gian hẹp, nỗi cô đơn buồn tẻ). Chàng đi vào nơi xa xôi, hiểm nguy trong thời loạn lạc chiến tranh. Thiếp trở về với nỗi cô quạnh, cô đơn nơi phòng không gối chiếu…
- Tính từ “biếc”, “xanh” đều chỉ màu xanh. Mây xanh, núi xanh, trời xanh, đất xanh - không gian rộng, dài, màu sắc nhạt nhòa, chỉ một màu xanh đơn điệu ...
=> Hiện thực chia li phũ phàng. Nỗi sầu li biệt nặng nề tưởng như bao phủ lên màu biếc của trời mây, trải vào màu xanh của núi ngàn. Không gian rộng lớn, con người nhỏ bé -> Nỗi buồn của người chinh phụ
3.1. Bốn câu đầu
- Phép đối: chàng đi ... thiếp về.
- Hình ảnh tượng trưng:
“Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh”
-> Hiện thực chia li phũ phàng. Nỗi đau đớn, xót xa khi hạnh phúc bị chia cắt.