Thực hành tạo lập VB

Một phần của tài liệu GIÁO án VAN 7 kì 1 5 hđ (Trang 129 - 139)

Bài 2: Để tạo nên tính mạch lạc cho truyện “Cuộc chia tay của những con búpbê”, tác giả đã sử dụng mối liên hệ nào dưới đây

II. Thực hành tạo lập VB

G H G H

G

H

* Chép đề bài lên bảng.

? Để thực hiện được yêu cầu của đề bài và tạo lập được một văn bản cần phải làm gì?

Thực hiện 4 bước.

? Thực hiện bước thứ nhất định hướng văn bản cần phải làm gì?

Dựa vào sự chuẩn bị tìm hiểu đề (Định hướng văn bản)

- Viết cho ai - Viết để làm gì?

- Viết cái gì? (chọn 1 nét) - Viết như thế nào?

? Em sẽ viết phần mở đầu bức thư như thế nào cho tự nhiên, không gượng gạo, khô khan?

Có thể chọn 1 trong các lí do ở mục I2 (d) /

Đề bài:

Viết thư cho 1 người bạn để người bạn hiểu về đất nước mình.

Bước 1: Định hướng văn bản

- Đối tượng tiếp nhận văn bản: một người bạn ở nước ngoài .

- Mục đích ở văn bản: Giới thiệu để bạn hiểu hơn về đất nước mình.

- Nội dung viết:

+ Truyền thống lịch sủ, phong tục tập quán, nét đặc sắc về văn hoá;

cảnh đẹp thiên nhiên - Cách viết:

+ Hình thức: 1 bức thư

+ PTBĐ: Biểu cảm + tự sự + miêu tả + thuyết minh.

G G H G H G

G

G G G H

G H

59

? Văn bản có bố cục như thế nào?

Văn bản là 1 bức thư, khi viết em phải trình bày bức thư ấy theo các phần như thế nào?

Dựa vào bố cục 1 bức thư.

? Em sẽ viết những gì trong phần đầu của bức thư ?

Trả lời (như ghi bảng)

? Nội dung chính của bức thư cần viết những gì ? Nếu định giới thiệu cảnh đẹp của đất nước Việt Nam thì nên chọn những cảnh nào tiêu biểu?

Dựa vào sự chuẩn bị ở nhà để PBYK

* Chốt ghi bảng.

? Em sẽ kết thúc bức thư như thế nào?

* Yêu cầu HS đọc bài tham khảo.

* Cho HS viết phần đầu thư, chính thư, cuối thư.

* Chia lớp thành 5 nhóm. Mỗi nhóm viết 1 đoạn văn vào phiếu học tập.

Hoàn thành phiếu học tập nộp đúng quy định.

Thu 10 phiếu, cho HS quan sát 6 phiếu của 3 nhóm-> tự cho điểm.

Nhận xét cách viết, rút kinh nghiệm.

? Sau khi viết xong bức thư em phải làm gì ?

Kiểm tra (Nhiệm vụ: Kiểm tra việc thực hiện các bước 1,2,3 và sửa chữa sai sót, bổ sung các ý còn thiếu).

Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý a. Đầu thư:

- Địa điểm ...ngày tháng... năm ...

- Chọn cách xưng hô phù hợp - Nêu lí do viết thư.

b. Nội dung thư :

- Lời hỏi thăm về bạn, đất nước bạn.

- Giới thiệu với bạn về cảnh đẹp đất nước mình:

+ Đó là những cảnh đẹp nào? (Hạ Long) ở đâu? (Quảng Ninh)

+ Những cảnh đẹp đó có những nét đặc sắc nào?

+ Giá trị của những cảnh đẹp đó?

- Kết hợp: miêu tả + biểu cảm c. Cuối bức thư :

- Gửi lời chào, lời chúc, lời hứa.

- Gợi lí do để bạn nhớ đến nước mình. Mời bạn đến thăm nước mình.

Bước 3: Tạo lập văn bản a.Viết phần đầu thư

b. Viết phần chính bức thư c. Viết phần cuối bức thư

Bước 4: Kiểm tra

Tham khảo:

a.Viết phần đầu thư.

Việt Nam, ngày…..

Bạn Mi Sa thân mến!

Mình rất vui và hạnh phúc khi nhận được thư và nghe bạn kể về đất nước của bạn…..

b. Viết phần chính bức thư .

Mình có thể tưởng tượng ra đất nước của bạn là một vùng thảo nguyên bao la với cánh đồng cỏ xanh ngắt và trên cái không gian mênh mông trải dài như vô tận đó là những bông hoa đua nhau khoe sắc. Cạnh đấy là những con suối …..

c. Viết phần cuối bức thư .

Mi Sa thân mến! Mình sẽ nói lời tạm biệt với bạn nhưng mình rất mong bạn hãy tưởng

tượng ra đất nước Việt Nam với 4 mùa cây lá tốt tươi, với vẻ đẹp của những thắng cảnh đã làm nức lòng bao khách du lịch. Mình cũng mong muốn bạn hãy đến với Việt Nam, nơi đó chính là Tổ quốc yêu dấu của mình.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép lập luận giải thích

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

Viết một đoạn văn giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở địa phương HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

G : Gv giao học sinh vẽ sơ đồ tư duy bài học 4. Hướng dẫn HS về nhà (2’)

* Học bài cũ

- Học, nắm chắc 4 bước tạo lập văn bản.Vận dụng nâng cao năng lực tạo lập văn bản.

- Hoàn chỉnh các bài tập.

* Chuẩn bị bài mới

Soạn bài: Sông núi nước Nam.

? Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt?

? Giải thích các từ Hán Việt trong bài thơ?

? Tại sao Sông núi nước Nam được coi là một bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước

Ngày soạn : 10/9/201 Tiết theo PPCT : 17 Tiết theo chủ đề : 1 Văn bản :

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà – Lý Thường Kiệt ?) A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm được biết bước đầu về thơ trung đạ và những đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ

tuyệt.

- Biết được chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược.

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà.

2. Kĩ năng

- Nhận biết được thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Đọc- hiểu và phân tích được thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt.

3. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.

- Năng lực viết sáng tạo.

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực.

- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp, tìm kiếm và xử lý thông tin, hợp tác, rèn luyện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề, thương lượng, ra quyết định.

4. Thái độ

- Giáo dục lòng yêu nước và ý thức độc lập dân tộc cho học sinh.

- Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Yêu đất nước gắn liền với hành động thiết thực để bảo vệ giang sơn, bờ cõi; Tự hào và phát huy truyền thống của dân tộc. Liên hệ với nội dung bản "Tuyên ngôn độc lập" của Bác.

- Tích hợp giáo dục biển đảo: Tinh thần bất khuất kiên cường của ngư dân và toàn dân tộc trước sự kiện Trung Quốc đặt giàn khoan 981...

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Giáo viên:

+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.

+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.

- Học sinh:

+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.

+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.

C. PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, giới thiệu, phân tích, bình giảng, đàm thoại, gợi mở.

- Kĩ thuật dạy học:

+ Học theo nhóm bàn, thảo luận, trao đổi, phân tích gia trị nội dung và nghệ thuật của văn bản...

+ Động não: suy nghĩ về ý thức trách nhiệm của tác giả với vận mệnh đất nước, dân tộc.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……….

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

Ngày giảng Lớp Sĩ số (vắng)

7A1 7A2 2. Kiểm tra bài cũ (5’)

2.1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài.

2.2. Kiểm tra nội dung bài.

? Đọc thuộc một bài ca dao em thích nhất và nêu cảm nhận của em?

* Gợi ý:

- HS đọc thuộc, diễn cảm bài ca dao đã chọn (5đ).

- Nêu được những cảm nhận về nghệ thuật và nội dung của bài ca dao đó (5đ).

3. Bài mới (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý.

- Phơng pháp:Vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não - Thêi gian: 1’

Quan sát các bức tranh sau và xác định nội dung bức tranh thuộc văn bản nào em đã học?

? Các văn bản đó thuộc thời kì văn học nào?

HS: Văn bản: Mẹ hiền dạy con, Thày thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng, Con hổ có nghĩa -

> văn học trung đại.

GV dẫn dắt: Năm lớp 6 các em đã học cụm truyện trung đại viết bằng chữ Hán. Lên lớp 7 chúng ta văn học thời kì này với chủ đề: Thơ trung đại chữ Hán Việt Nam.

Ở tiết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Văn bản Sông núi nước Nam....

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’)

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp, kĩ thuật : tổ chức hoạt động đọc hiểu văn bản (cá nhân, nhóm, lớp) - Thời gian : 23 phút.

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

I. Giới thiệu chung

G H

G

* Yêu cầu HS quan sát chú thích SGK Tr.63

? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và bài thơ "Nam quốc sơn Hà"?

- Tác giả chưa rõ.

- Sau này có nhiều sách ghi là Lí Thường Kiệt, gắn với chiến thắng chống quân Tống xâm lược ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.

* Bổ sung: Tác giả, nguồn gốc ra đời của bài thơ vẫn chưa rõ ràng chờ đợi kết quả nghiên cứu mới.

* Giới thiệu cuốn Danh nhân lịch sử Việt Nam một số hình ảnh về Lý Thường Kiệt.

1. Tác giả - Chưa rõ.

- Sau này nhiều sách ghi là Lý Thường Kiệt (danh tướng thời Lí).

G H

G

G

G H

? Em hiểu gì về thơ Trung đại?

Trả lời theo chú thích /63.

* Gạch chân những ý cơ bản.

+ Viết bằng chữ Hán.

+ Có nhiều thể.

+ Ngữ văn 7 có 8 tác phẩm thơ trung đại.

* Giới thiệu một số tác phẩm:

* Giới thiệu: Đây là bài thơ đầu trong số 8 tác phẩm thơ trung đại sẽ học.

- Đây là bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố xây dựng một quốc gia tự chủ rất mực hào hùng, đặc biệt là trong trường hợp có ngoại xâm. Hai bài thơ có chủ đề mang tinh thần chung của thời đại được viết bằng chữ Hán. Là người Việt Nam có ít nhiều học vấn, không thể không biết đến bài thơ này.

- Bài thơ từng được gọi là bài thơ "Thần" (Do thần sáng tác). Đây là một cách thần linh hoá tác phẩm văn học với mục đích nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó.

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Được viết trong không khí hào hùng của thời Lý - Trần.

- Tác phẩm được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc với nghĩa rộng xuất phát từ nội dung tư tưởng của bài thơ.

2. Tác phẩm

- Nguyên tác chữ Hán.

- Ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống - Thời Lí.

- Viết để khích lệ, động viên tướng sĩ quyết chiến quyết thắng giặc Tống xâm lược.

- Được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản G

H

* Hướng dẫn hs đọc: giọng chậm, chắc khoẻ, hào hùng, đanh thép, hứng khởi...

Đọc, nhận xét, tự cho điểm.

1. Đọc - hiểu chú thích

G G H

* Cho HS nghe đoạn đọc thơ của nghệ sĩ..

* Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó trong Sgk/64.

? Em hiểu ntn về từ "vua Nam" và "sách trời" trong phần dịch thơ đã viết ?

Giải thích theo chú thích /64.

G H G G H G

G H

G

? Căn cứ vào chú thích SGK, em hãy nhận dạng thể thơ? Đặc điểm?

Dựa vào chú thích nhận dạng thể thơ trên các phương diện: số câu chữ, cách hiệp vần

* Nêu vấn đề: Bài thơ từng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.

? Vậy tuyên ngôn độc lập là gì?

Lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước.

* Giải thích: Tuyên ngôn độc lập xảy ra sau quá trình giành độc lập từ một nước khác đến nắm quyền thống trị nước mình. Tuyên ngôn độc lập chỉ xảy ra khi một nước nắm quyền thống trị không đủ khả năng thống trị nữa, phải trả lại cho tộc người vốn là chủ nhân của nó đã bị tước quyền độc lập.

? Nội dung tuyên ngôn độc lập trong bài thơ là gì?

Bố cục như thế nào?

Tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm, nếu xâm phạm phải chuốc lấy thất bại.

Đã nói đến thơ phải có biểu ý và biểu cảm.

? Vậy bài thơ đã có hình thức biểu ý và biểu cảm như thế nào?

Thiên về biểu ý (nghị luận, trình bày ý kiến) bởi bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm nhưng vẫn có cách biểu cảm riêng. ở đây cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng).

* Cho HS quan sát tranh về hai văn bản :

Bản chữ Hán

2. Kết cấu – bố cục - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu,7 chữ).

+ 4 câu mỗi câu 7 chữ + Hiệp vần cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4.

- Nhịp: 4/3

- Bố cục: chặt chẽ, rõ ràng, lô gic.

Gồm 2 phần:

+ Hai câu đầu: Tuyên bố chủ quyền.

+ Hai câu cuối: Khẳng định chiến thắng.

Bản dịch

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích bài thơ. 3. Phân tích G

H

G

H G H

G H G

G

H G

G

* Chuyển ý…

Đọc hai câu thơ đầu và nêu cách hiểu của em.(nghĩa hai câu thơ dịch, giọng điệu)

- Khẳng định chủ quyền, độc lập của đất nước.

? Lời tuyên bố về chủ quyền được thể hiện qua những từ ngữ nào?

? Em hiểu “sông núi nước Nam” trong lời thơ này theo cách nào dưới đây?

a. là những dòng sông, dãy núi Việt Nam.

b. là giang sơn, đất nước Việt Nam, lãnh thổ của người Việt Nam.

Đưa ra lựa chọn và lí giải.

? Trong hai câu đầu tiên theo em có những chữ nào là quan trọng nhất?

Hai câu vang lên hùng hồn, chắc nịch, trang trọng và đầy tự hào nhưng có 4 chữ mang nhiều ý nghĩa mới mẻ, sâu sắc: Nam, quốc, đế, cư).

? Dựa vào chú thích 1 trong sgk em hãy làm rõ nghĩa chữ “đế” trong Nam đế?

Đế là vua.

* Bổ sung : Tích hợp kiến thức lịch sử :

Đế là vua ( nước lớn), vương cũng là vua (nước chư hầu). Nhưng đế được coi lớn hơn vương. Vậy chữ đế trong lời thơ này có ý tôn vinh vua nước Nam sánh ngang với các hoàng đế Trung Hoa.

? Từ đó em hãy cho biết lời thơ: Nam đế cư có ý xác định nơi ở của vua nước Nam hay nơi thuộc chủ quyền của nước Nam?

Cả hai.

* Bình : Một chân lý hiển nhiên và thiêng liêng đã được khẳng định: Bắc có bắc đế thì Nam cũng có hoàng đế của mình. Chân lý này càng rõ ràng vững chắc hơn khi đã được ghi chép và phân định tại thiên thư, ở sách của trời.

? Chân lí về chủ quyền của nước Việt Nam đã được ghi ở sách trời, điều đó có ý nghĩa gì ?

3.1. Hai câu thơ đầu:

- Đế: Dùng với ý tôn vinh vua nước Nam.

H G H G

Tạo hoá đã định sẵn nước Việt Nam là của người Việt Nam.

? Em có nhận xét gì về âm điệu của những lời thơ trên?

Hào hùng, đanh thép.

? Âm điệu đó có tác dụng gì trong việc diễn tả tư tưởng, cảm xúc về chủ quyền đất nước?

- Bằng ngôn ngữ trang trọng, ý thơ đanh thép.

=> Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước:

+ Nước Nam là của người Nam -> Khẳng định ý thức độc lập, bình đẳng, tự cường ngang hàng, không phụ thuộc vào nước lớn.

+ Sự phân định địa phận, lãnh thổ đó được ghi ở

"thiên thư"-> Chủ quyền lãnh thổ của dân tộc Việt Nam là một điều hiển nhiên, rõ ràng, không thể khác. Đó là chân lí hợp đạo trời, thuận lòng người.

G * Bình giảng : Tác giả khẳng định núi sông nước Nam là đất nước ta, bờ cõi của ta – một nước có chủ quyền do Nam Đế trị vì. Nam Đế tượng trưng cho quyền lực và quyền lợi của nhân dân ta, một dân tộc có nền văn hiến rực rỡ, lâu đời, 1 quốc gia có nền độc lập bền vững. Chân lí ấy thành sự thật hiển nhiên trong thực tế, nhưng càng rõ ràng, vững chắc hơn khi sách trời công nhận -> hợp đạo trời đất, hợp lòng người, đó là chân lí bất di bất dịch.

- Liên hệ với "Tuyên ngôn độc lập" của Bác Hồ: khẳng định chủ quyền, độc lập của dân tộc

G

H

G H

G H G

? Câu 3, 4 được dịch nghĩa như thế nào? Hãy diễn lại bằng lời văn ý hai câu thơ đó và nhận xét về giọng điệu của lời thơ?

- Câu 3: hướng về lũ giặc bạo tàn (nghịch lỗ) xâm lược, cướp phá Đại Việt.

- Câu 4: lời cảnh báo, đe doạ, thách thức, khẳng định sự thất bại thảm hại của lũ giặc nếu chúng cố tình xâm lược nước ta.

? Thực chất câu hỏi "Như hà.... xâm phạm" đã lột trần bản chất của lũ giặc xâm lược như thế nào?

Bản chất phi nghĩa, vô đạo lí của bọn phong kiến phương Bắc đã bao đời cậy thế mạnh, cậy lớn làm càn.

? Từ đó nội dung nào của tuyên ngôn được bộc lộ và phản ánh?

Bộc lộ.

* Bình : Lời cảnh báo đanh thép, kiên quyết không

3.2. Hai câu cuối

- NT: một câu dùng để hỏi, một câu dùng để khẳng định

- Thái độ rõ ràng, quyết liệt: coi kẻ xâm lược là "

nghịch lỗ".

- Cảnh báo, chỉ sự thất bại nhục nhã của quân xâm

Một phần của tài liệu GIÁO án VAN 7 kì 1 5 hđ (Trang 129 - 139)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(442 trang)
w