Kỹ thuật hàn mối hàn góc

Một phần của tài liệu Giáo trình hàn tig (Trang 46 - 53)

5.1. Kỹ thuật hàn

Độ ngấu của mối hàn góc phụ thuộc vào bề dày vật liệu. Khi hàn tấm mỏng, các mép hàn góc được đặt sát nhau sao cho mép này gối lên mép kia chút ít. Thường thì phải có bộ gá hàn để bảo vệ mặt lưng mối hàn không bị cháy và bảo đảm mép hàn không bị biến dạng quá lớn khi hàn. Vùng mối hàn nhất thiết phải làm sạch và bảo đảm không dính dầu mỡ, bụi, rỉ sét, ... kỹ thuật được ưa chuộng là thổi chảy que đắp.

Tuy nhiên, trong trường hợp đó nên có thanh lót phía sau để hạn chế thủng. Các tấm dày cần được vát V hoặc J để đảm bảo ngấu hoàn toàn. Công việc vát mép được thực hiện cẩn thận, bảo đảm các cạnh vát đều đặn và khe hở được định vị chắc chắn. Mối hàn này thường được thực hiện tối thiểu hai lớp, lớp ngấu và lớp phủ. Bề dày chân (rood face) mối hàn cần xác định sao cho hàn không thủng vẫn bảo đảm ngấu đều.

46

Hình 5.1 Góc độ mỏ hàn khi hàn góc ngoài và khi hàn chồng

Hình 5.2 Góc độ mỏ hàn khi hàn góc trong

Khi hàn góc trong không vát mép ở vị trí hàn ngang, áp dụng ph-ơng pháp hàn trái để dễ dàng quan sát và điều chỉnh vùng nóng chảy.

- Bắt đầu hàn gây hồ quang cách vị trí hàn một khoảng 10  20 mm, sau đó dịch chuyển mỏ hàn về vị trí hàn. Khi tạo đ-ợc vũng hàn mới đ-a que hàn vào vùng nóng chảy, dịch chuyển mỏ hàn với tốc độ phù hợp với tốc độ nóng chảy của kim loại.

- Khi dịch chuyển mỏ hàn, dao động mỏ hàn theo hình răng c-a có điểm dừng ở 2 cạnh, đồng thời que hàn cũng đ-ợc dịch chuyển theo dao động của mỏ hàn.

- Đến cuối đ-ờng hàn chú ý điền đầy kim loại để mối hàn không bị lõm rồi mới ngắt hồ quang nh-ng vẫn giữ nguyên mỏ hàn từ 8  10 giây, để luồng khí bảo vệ mối hàn.

5.2. Bài tập áp dụng

Hàn góc không vát mép ở vị trí hàn ngang (2 ) a. ọc bản vẽ

47 b. Chuẩn bị

c. Trình tự thực hiện - Hàn đính phôi và gá phôi - Tiến hành hàn

- Kiểm tra

d. Nh ng sai hỏng - Rỗ khí

- Không ngấu - Cháy thủng

6. Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

Kiểm tra ngoại dạng bằng mắt thường (hoặc kính lúp) và kiểm tra mối hàn bằng thước để xác định:

- Bề mặt và hình dạng vảy mối hàn.

- Cạnh của mối hàn.

- Điểm bắt đầu, kết thúc của mối hàn.

- Khuyết tật của mối hàn: Cháy cạnh, rỗ khí..

7. n toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, sử dụng gang tay dành cho hàn TIG.

- Khu vực hàn phải thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ôxy cho người thợ.

Các b-ớc thực hiện hàn góc trong ở vị trí hàn ngang

T

T Néi dung Dông cô,

thiết bị Hình minh hoạ Yêu cầu

1 Gá phôi Hàn đính - Đặt phôi hàn trên bàn

- Hàn đính phôi

Dông cô, bàn gá

phôi và thiết bị hàn TIG.

- Đặt phôi hàn trong bàn gá phôi, đúng vị trí.

- Ih = 130  180 (A).

- Mối đính ngấu, đúng kÝch th-íc.

- An toàn khi gá lắp phôi.

2 Tiến hành hàn - Bắt đầu

đ-ờng hàn.

- Trong quá

trình hàn.

- KÕt thóc

đ-ờng hàn.

Dông cô và thiết bị hàn TIG.

48

44

4

4

- Thực hiện đúng ph-ơng pháp hàn trái.

- Ih = 130  180 (A).

- Đúng góc nghiêng que hàn và mỏ hàn.

- Bắt đầu và kết thúc đ-ờng hàn đúng kỹ thuật.

- An toàn khi hàn đ-ờng.

3 Làm sạch KiÓm tra - Làm sạch

mối hàn.

- KiÓm tra ngoại dạng.

Bàn chải thép và

d-ìng kiÓm tra

- Mối hàn đ-ợc làm sạch.

- Dùng d-ỡng kiểm tra.

- Mối hàn không khuyết tật, thẳng đều, đúng kích th-íc.

- Chi tết hàn không biến dạng.

CáC Dạng sai hỏng th-ờng gặp, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa

TT Dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp phòng ngừa

1

Mối hàn lệch - Góc nghiêng của mỏ hàn ch-a phù hợp.

- Điều chỉnh góc độ của mỏ hàn cho phù hợp

2

Mối hàn cháy cạnh

- C-ờng độ dòng điện hàn quá

lín.

- Cách dao động mỏ hàn ch-a phù hợp.

- Sử dụng kích th-ớc điện cực hàn lớn.

- Giảm c-ờng độ dòng điện hàn để phù hợp với vùng nóng chảy.

- Điều chỉnh dao động mỏ hàn có điểm dừng ở hai cạnh mép hàn.

- Chọn đúng kích th-ớc điện cực hàn.

3

Mối hàn rỗ khí

- Chiều dài hồ quang lớn, tốc

độ hàn nhanh.

- Mép hàn vệ sinh không sạch, bị ẩm, hơi n-ớc.

- L-u l-ợng khí không đủ, chụp khí không sạch.

- Giữ chiều dài hồ quang ngắn, giảm tốc độ hàn.

- Vệ sinh sạch mép hàn, không còn ẩm.

- Chọn l-u l-ợng khí phù hợp, làm sạch chụp khí.

49 4

Mối hàn không ngấu

- C-ờng độ dòng điện hàn quá

nhỏ, tốc độ hàn nhanh.

- Góc nghiêng của mỏ hàn ch-a phù hợp.

- Chiều dài hồ quang quá lớn.

- Tăng c-ờng độ dòng điện hàn và giảm tốc độ hàn.

- Điều chỉnh góc độ của mỏ hàn cho phù hợp.

- Giữ chiều dài hồ quang ngắn.

BÀI TẬP VÀ SẢN PH M TH C HÀNH Kiến thức:

Câu 1: Trình bày kỹ thuật và trình tự thực hiện mối hàn TIG vị trí 2F?

Kỹ năng:

Bài tập ứng dụng: Thực hiện mối hàn góc không vát mép vị trí 2F, kiểm tra và phát hiện các khuyết tật trên sản phẩm? Kích thước như bản vẽ sau:

- Vị trí hàn: 2F

- Phương pháp hàn: GTAW

- Vật liệu: Thép tấm dày 6 mm, vật liệu CT3 hoặc tương đương.

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

50

CHỈ DẪN ỐI VỚI HỌC SINH TH C HI N BÀI TẬP ỨNG DỤNG 1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo qui định. Nếu học sinh lựa chọn sai vị trí hàn bài đó sẽ bị loại và không được tính điểm.

2. Có thể sử dụng bàn chải sắt để làm sạch bề mặt mối hàn.

3. Phôi thi phải được cố định trên giá hàn trong suốt quá trình hàn.

4. Hàn đính

- Các mối hàn đính có chiều dài không quá 15 mm.

5. Phương pháp hàn.

- Hàn hồ quang tay: GTAW

6. Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút.

7. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

a, Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm b, Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm

- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 25% thời gian cho phép sẽ không được đánh giá.

- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực tập

KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả

thực hiện Hệ số Kết qủa học tập

Kiến thức 0,3

Kỹ năng 0,5

Thái độ 0,2

Cộng:

51

Bài 5: Hàn góc không vát mép ở vị trí hàn ngang I. Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng:

- Chuẩn bị phôi đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn đầy đủ an toàn.

- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dq) và lưu lượng khí bảo vệ thích hợp với chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn góc và vị trí hàn.

- Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết.

- Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, phương pháp chuyển động que hàn, mỏ hàn khi hàn góc.

- Hàn các mối hàn góc có vát mép chữ V, chữ X, ở các vị trí đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí lẫn xỉ, không cháy cạch, ít biến dạng kim loại.

- Làm sạch, kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng mối hàn.

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.

II. Nội dung của bài: Thời gian: 10 h (LT: 2 h, TH:8 h) 1. Vật liệu hàn TIG

- Khí bảo vệ

- Điện cực Vonfram - Que hàn phụ

2. Chuẩn phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn 2.1. Chuẩn bị phôi hàn

- Xác định dạng liên kết: Hàn góc có vát mép

- Làm sạch vật hàn: Sau khi chuẩn bị liên kết ta tiến hành làm sạch về hai phía của mép vật hàn từ 20 ÷ 30 mm bằng các phương pháp cơ học hoặc hoá học.

2.2. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ hàn - Máy hàn và các thiết bị phụ trợ - Dụng cụ hàn hồ quang

3. Chọn chế độ hàn

- Đường kính điện cực Dd - Đường kính que hàn dq - Cường độ dòng điện hàn Ih - Lưu lượng khí

( mm ) Dạng mép Dd ( mm ) dq ( mm ) Ih (A)

Lưu lượng Ar ( l/min )

4 Vát mép 2,4 2,4 70  90 6  7

5 Vát mép 2,4 2,4 70  90 6  7

6 Vát mép 2,4 2,4 80  100 7  8

52

4. Gá phôi hàn.

+ Gá phôi và hàn đính.

- Sau khi kiểm tra phôi xong ta tiến hành đặt phôi lên bàn gá như hình vẽ - Chọn thông số hàn đính

- Tiến hành hàn đính khoảng cách từ mép vật hàn đến mối đính là 10mm, chiều dài của các mối đính là 15mm, khoảng cách giữa các mối đính nhỏ hơn 300mm.

Một phần của tài liệu Giáo trình hàn tig (Trang 46 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)