Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối có vát mép

Một phần của tài liệu Giáo trình hàn tig (Trang 41 - 46)

5.1. Kỹ thuật hàn

Khi hàn các tấm dày hơn 3mm phải vát mép, thông thường chọn kiểu vát V hoặc J. Kiểu V đôi hoặc J đôi được dùng khi bề dày lớn hơn 25mm. Khi mối hàn có thể hàn từ hai phía thì nên chọn kiểu vát đôi để giảm lượng đắp và có hiệu quả kinh tế hơn.

Thực tế khi hàn trên tấm dày, chỉ có lớp lót là thực hiện bằng phương pháp hàn TIG còn các lớp phủ sẽ được thực hiện bằng phương pháp hàn que hoặc phương pháp

41

hàn MIG-MAG. Yếu tố quan trọng bậc nhất để chọn kiểu vát và phương pháp hàn là chất lượng yêu cầu của mối hàn và vật liệu hàn. Khi hàn trên thép carbon thường và thép hợp kim thấp thì phương pháp hàn que và phương pháp hàn MIG-MAG hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng mối hàn. Khi hàn trên thép inox và các hợp kim nicken thì phương pháp hàn TIG lại phù hợp và hiệu quả hơn.

+ Góc nghiêng mỏ hàn và que hàn:

- Góc nghiêng của mỏ hàn so với trục đường hàn ngược với hướng hàn: 70o -800

- Góc nghiêng của mỏ hàn chia đôi mặt phẳng phân giác: 900

- Góc nghiêng của que hàn so với trục đường hàn theo hướng hàn: 150 + Dao động của mỏ hàn và que hàn:

- Dao động của mỏ hàn theo kiểu răng cưa hoặc bán nguyệt .

- Dao động của que hàn theo kiểu đường thẳng:

Hình 3.1 Góc độ mỏ hàn khi hàn giáp mối vị trí bằng

Hình 3.2 Góc độ mỏ hàn khi hàn giáp mối vị trí ngang và đứng 5.2. Bài tập áp dụng

Hàn giáp mối có vát mép ở vị trí hàn bằng (1G) a. ọc bản vẽ

b. Chuẩn bị

c. Trình tự thực hiện - Hàn đính phôi và gá phôi - Tiến hành hàn

- Kiểm tra

42 d. Nh ng sai hỏng

- Rỗ khí - Không ngấu - Cháy thủng

6. Phương pháp kiểm tra chất lượng mối hàn

Kiểm tra ngoại dạng bằng mắt thường (hoặc kính lúp) và kiểm tra mối hàn bằng thước để xác định:

- Bề mặt và hình dạng vảy mối hàn.

- Cạnh của mối hàn.

- Điểm bắt đầu, kết thúc của mối hàn.

- Khuyết tật của mối hàn: Cháy cạnh, rỗ khí..

7. n toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, sử dụng gang tay dành cho hàn TIG.

- Khu vực hàn phải thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ôxy cho người thợ.

BÀI TẬP VÀ SẢN PH M TH C HÀNH

Kiến thức:

Câu 1: Trình bày kỹ thuật và trình tự thực hiện mối hàn TIG vị trí 1G?

Kỹ năng:

Bài tập ứng dụng: Hàn mối hàn 1G - bản vẽ kèm theo.

- Vị trí hàn: 1G

- Phương pháp hàn: GTAW

- Vật liệu: Thép tấm dày 2 mm, vật liệu CT3 hoặc tương đương.

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

43 Yêu cầu kỹ thuật:

- Mối hàn đúng kích thước - Mối hàn không bị khuyết tật

CHỈ DẪN ỐI VỚI HỌC SINH TH C HI N BÀI TẬP ỨNG DỤNG 1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng phương pháp, đúng vị trí hàn theo qui định. Nếu học sinh lựa chọn sai vị trí hàn bài đó sẽ bị loại.

2. Có thể sử dụng bàn chải sắt để làm sạch bề mặt mối hàn.

3. Phôi phải được cố định trên giá hàn trong suốt quá trình hàn.

4. Hàn đính

- Các mối hàn đính có chiều dài không quá 10 mm.

5. Phương pháp hàn.

- Hàn hồ quang tay: GTAW

6. Thời gian cho phép chỉnh máy và thử trước khi hàn là 10 phút.

7. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

a, Điểm ngoại dạng khách quan: Tổng cộng 70 điểm b, Điểm tuân thủ các qui định: 30 điểm

- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 25% thời gian cho phép sẽ không được đánh giá.

- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực tập

44

KẾT QUẢ HỌC TẬP Tiêu chí đánh giá Kết quả thực

hiện Hệ số Kết qủa

học tập

Kiến thức 0,3

Kỹ năng 0,5

Thái độ 0,2

Cộng:

Bài 4: Hàn góc không vát mép ở vị trí hàn bằng I. Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài học này người học sẽ có khả năng:

- Chuẩn bị phôi đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu hàn đầy đủ an toàn.

- Chọn chế độ hàn (Ih, Uh, Vh, dq) và lưu lượng khí bảo vệ thích hợp với chiều dày, tính chất của vật liêu, kiểu liên kết hàn góc và vị trí hàn.

- Gá phôi hàn chắc chắn đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo vị trí tương quan giữa các chi tiết.

- Xác định đúng góc nghiêng mỏ hàn, tầm với điện cực, phương pháp chuyển động que hàn, mỏ hàn khi hàn góc.

- Hàn các mối hàn góc không vát mép, ở các vị trí đúng kích thước bản vẽ, đảm bảo độ sâu ngấu, không rỗ khí lẫn xỉ, không cháy cạch, ít biến dạng kim loại.

- Làm sạch, kiểm tra, đánh giá đúng chất lượng mối hàn.

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.

II. Nội dung của bài:

1. Vật liệu hàn TIG - Khí bảo vệ

- Điện cực Vonfram - Que hàn phụ

2. Chuẩn phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn 2.1. Chuẩn bị phôi hàn

- Xác định dạng liên kết: Hàn góc không vát mép

- Làm sạch vật hàn: Sau khi chuẩn bị liên kết ta tiến hành làm sạch về hai phía của mép vật hàn từ 20 ÷ 30 mm bằng các phương pháp cơ học hoặc hoá học.

45

δ 2 -3 4 -6 7 -9 10 -12 14 -18 18 -22 23 -30

K(nhỏ nhất ) 2 3 4 5 6 8 10

2.2. Chuẩn bị thiết bị và dụng cụ hàn - Máy hàn và các thiết bị phụ trợ - Dụng cụ hàn hồ quang

3. Chọn chế độ hàn

- Đường kính điện cực Dd - Đường kính que hàn dq - Cường độ dòng điện hàn Ih - Lưu lượng khí

4. Gá phôi hàn.

+ Gá phôi và hàn đính.

- Sau khi kiểm tra phôi xong ta tiến hành đặt phôi lên bàn gá như hình vẽ - Chọn thông số hàn đính

- Tiến hành hàn đính khoảng cách từ mép vật hàn đến mối đính là 10mm, chiều dài của các mối đính là 15mm, khoảng cách giữa các mối đính nhỏ hơn 300mm.

Một phần của tài liệu Giáo trình hàn tig (Trang 41 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)