Khái niệm chung về CSVCKT

Một phần của tài liệu Bài giảng Tổng quan du lịch (6 chương) (Trang 116 - 133)

4.1 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT TRONG DU LỊCH (CSVCKT DL)

4.1.1 Khái niệm chung về CSVCKT

a/ Khái niệm

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là toàn bộ các phương tiện vật chất tham gia vào việc

khai thác các tiềm năng du lịch. Tạo ra và thực hiện các dịch vụ và hàng hóa du lịch (sản phẩm du lịch) nhằm thoả mãn nhu cầu của khách du lịch.

4.1.1 Khái niệm chung về CSVCKT

b/ Nội dung DL

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch, bao gồm: Hệ thống khách sạn, nhà hàng, các resort, các công viên giải trí, các trung tâm vui chơi giải trí, các phương tiện giao thông vận tải phục vụ khách du lịch...

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành khác tham gia phục vụ du lịch, như hệ thống giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng khác (điện, nước, bưu điện và các cơ sở phục vụ khác...)

4.1.1 Khái niệm chung về CSVCKT

c/ Vai trò DL

Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò hết sức

quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch. Mức độ khai thác tiềm năng du lịch cũng như thoả mãn các nhu cầu du lịch phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật. Chính vì vậy sự phát triển ngành du lịch bao giờ cũng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật.

4.1.2 Đặc điểm của CSVCKT DL

Œ Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần khác nhau, bởi du lịch

“sản xuất” nhiều và đa dạng về thể loại dịch vụ, hàng hóa nhằm thoả mãn nhu cầu của

khách du lịch. Nhưng trong các thành phần của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, quy mô và cấu trúc của cơ sở vật chất kỹ thuật lưu trú đóng vai trò quyết định.

4.1.2 Đặc điểm của CSVCKT DL

 Việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa du lịch đòi hỏi phải có một hệ thống các cơ sở, các công trình đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu cao cấp của khách du lịch.

Ví dụ: CSVCKT DL phục vụ cho khách du lịch sinh thái, khách du lịch chữa bệnh...

4.1.2 Đặc điểm của CSVCKT DL

Ž CSVCKT DL luôn đòi hỏi sự cải tiến và đầu tư tu bổ, bởi nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp.

 CSVCKT DL phụ thuộc lớn vào tài nguyên du lịch.

4.1.2 Đặc điểm của CSVCKT DL

 Thời gian hao mòn thành phần chính của cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối dài, thông thường là từ 30 - 50 năm. Vì vậy việc đầu tư xây dựng cơ bản phải có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về mặt thiết kế kiến trúc để đảm bảo phù hợp lâu dài mà không cần đến cải tạo nâng cấp nhiều .

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

a/ Phân theo quá trình tạo ra sản phẩm

+ Cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống và giải trí của khách du lịch: Gồm các công trình kiến trúc, các toà nhà, các phương tiện, đồ đạc tiện nghi trong các phòng, các nhà hàng, quầy bar, bể bơi, sân tennis, casino, các khu vui chơi giải trí... nhằm đảm bảo nơi ăn, chốn nghỉ và giải trí cho khách du lịch.

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

a/ Phân theo quá trình tạo ra sản phẩm

+ Cơ sở vật chất phục vụ vận chuyển du lịch:

- Đối với những nước có nền công nghiệp du lịch phát triển, ngành du lịch có các Công ty vận tải trực thuộc rất lớn.

- Đối với Việt Nam các phương tiện vận

chuyển chủ yếu không thuộc ngành du lịch.

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

a/ Phân theo quá trình tạo ra sản phẩm

+ Cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động trung gian: thông thường do các đại lý du lịch hay Công ty lữ hành quản lý, CSVCKT DL có quy mô nhỏ, thiết bị không phức tạp.

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

a/ Phân theo quá trình tạo ra sản phẩm

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các dịch vụ bổ sung khác:

- Các loại phòng họp - Quầy hàng lưu niệm

- Cơ sở phục vụ thể thao

- Cơ sở y tế, các trung tâm chữa bệnh

- Các cơ sở khác: Giặt là, tắm hơi, thông tin liên lạc...

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

b/ Phân theo loại hình du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật được chuyên môn hoá cho từng loại hình du lịch như: du

lịch nghỉ biển, du lịch chữa bệnh, du lịch thể thao, du lịch sinh thái...

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

c/ Phân theo thời gian hoạt động

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động quanh năm

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật hoạt động theo mùa. Điển hình là camping, cơ sở vật

chất ở khu du lịch biển...

4.1.3 Cơ cấu của CSVCKT DL

d/ Phân theo hệ thống quản lý

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch quản lý.

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật do các ngành khác quản lý (giao thông, bưu điện, y tế...)

4.1.4 Yêu cầu về CSVCKT DL

a/ Yêu cầu về chất lượng (Gn lin vi vic phân th hng)

Nhu cầu đi du lịch là nhu cầu cao cấp, khách du lịch đòi hỏi tiện nghi cao, cơ sở vật chất kỹ thuật có chất lượng cao.

4.1.4 Yêu cầu về CSVCKT DL

b/ Yêu cầu về số lượng

Nhu cầu đi du lịch là nhu cầu tổng hợp, đa dạng, khách đi du lịch gồm nhiều đối tượng

khác nhau. Do đó cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho những nhu cầu đó cần đầy đủ về số

lượng và chủng loại, nhiều trang thiết bị mang tính chất bắt buộc. Đó chính là cơ sở cho việc phân loại và xếp hạng của các cơ sở vật chất kỹ thuật trong du lịch.

4.1.4 Yêu cầu về CSVCKT DL

c/ Yêu cầu về thẩm mỹ

Thẩm mỹ phù hợp với đối tượng khách phục vụ và việc bố trí đảm bảo tính khoa học và hợp lý.

d/ Yêu cầu về vệ sinh

Thực hiện tốt các tiêu chuẩn vệ sinh ở các cơ sở phục vụ du lịch.

Một phần của tài liệu Bài giảng Tổng quan du lịch (6 chương) (Trang 116 - 133)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(251 trang)