5.2 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ .1 CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Thu ngoại tệ
ỉ Một trong những vai trũ của du lịch quốc tế (hướng nội) là mang đến cho quốc gia đón khách một nguồn thu ngoại tệ đáng kể.
ỉ Du lịch là một trong năm ngành xuất
khẩu hàng đầu của khoảng 83% các quốc gia trên thế giới và là nguồn thu ngoại tệ chính của ít nhất 38% các quốc gia trên thế giới.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào ngân sách nhà nước và địa phương Trực tiếp: Thu từ thuế của lao động du lịch và
các cơ sở kinh doanh du lịch, thuế từ du khách như thuế nhập cảnh, thuế hải quan,…
Gián tiếp: Thuế và lệ phí thu từ hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho du khách.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Tạo công ăn việc làm
ü Sự phát triển nhanh chóng của du lịch quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới.
ü Hệ số sử dụng lao động của ngành du lịch rất cao do đặc thù của ngành.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Tạo công ăn việc làm
ü Du lịch có thể tạo ra công ăn việc làm
trực tiếp ở các khách sạn, nhà hàng, các câu lạc bộ đêm, …. và gián tiếp thông qua việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ cho các cơ sở kinh doanh du lịch…
ü Hiện nay số lao động trong ngành du lịch chiếm hơn 10% tổng số lao động của
toàn thế giới.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đầu tư về cơ sở hạ tầng
• Du lịch có thể kích thích sự đầu tư của chính quyền địa phương nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng (điện, nước, đường xá, thông tin liên lạc, các phương tiện vận chuyển công cộng,…)
• Du lịch còn kích thích sự đầu tư của nhiều cá nhân và nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm cung cấp đa dạng các hàng hóa và dịch vụ cho du khách.
• Điều này sẽ cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương cũng như tạo điều kiện
thuận lợi cho du lịch phát triển.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào nền kinh tế địa phương
Du lịch phát triển, tiêu dùng của du khách sẽ làm cho luồng tiền tệ và cơ hội kiếm công ăn việc làm đồng đều hơn ở các địa
phương.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào nền kinh tế địa phương
Hiệu quả số nhân trong du lịch
ü Trong du lịch, chi tiêu của du khách tại một điểm đến tạo ra thu nhập mới trong vùng và lần lượt sinh ra những chi tiêu và những thu nhập khác.
ü Hay nói cách khác, tiêu dùng của khách du lịch sẽ tạo thu nhập cho các đơn vị kinh doanh du
lịch. Các đơn vị này lại tiêu dùng khoản thu nhập của mình và tạo nên thu nhập cho các ngành
khác… và cứ như thế nó tạo nên một chuỗi tiêu dùng – thu nhập – tiêu dùng – thu nhập cho các ngành khác… và tiếp tục chuỗi này cho đến khi có ‘ s ự rò r ỉ ’ làm chuỗi này tạm dừng lại.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào nền kinh tế địa phương
Hiệu quả số nhân trong du lịch
ü Độ lớn của số nhân du lịch là khác nhau giữa các quốc gia, giữa vùng này và vùng khác, nó tuỳ thuộc vào bản chất của nền kinh tế ở mỗi nơi.
ü Nếu xu hướng nhập khẩu của vùng cao, thì sự rò rỉ tiền ra bên ngoài vùng là lớn và như vậy số nhân sẽ thấp
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào nền kinh tế địa phương Hiệu quả số nhân trong du lịch
ü Như vậy tác động của hiệu quả số nhân mang lại tổng thu nhập cho nên kinh tế của địa phương (hay quốc gia) cao hay thấp tuỳ thuộc vào khả năng của nền kinh tế địa phương (quốc gia) tự cung ứng cho mình.
5.2.1 CÁC TÁC ĐỘNG KINH TẾ TÍCH CỰC
Đóng góp vào nền kinh tế địa phương
Hiệu quả số nhân trong du lịch
ü Để cực đại hoá lợi ích kinh tế từ tiêu dùng du lịch (nâng cao hiệu quả số nhân) là chúng ta phải cố gắng đưa toàn bộ khối lượng tiền tệ đó vào nền kinh tế địa phương (trong
nước) bằng cách mua hàng hóa và dịch vụ trong địa
phương (trong nước), giảm thiểu sự nhập khẩu hay để dành tiền không đưa vào vòng lưu thông.
ü Tầm quan trọng của hệ số nhân thu nhập được đánh giá khác nhau giữa các vùng và các quốc gia khác nhau.