Giải pháp thiết kế

Một phần của tài liệu Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545 (Trang 20 - 25)

CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.4 Giải pháp thiết kế

1.4.1 Tổng mặt bằng

Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính.

Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản.

1.4.2 Giải pháp kiến trúc 1.4.2.1 Mặt bằng công trình

Đối với công trình này ta chọn mặt bằng hình chữ nhật có giác 1 góc nhằm làm giảm bớt khả năng cản gió của công trình, làm giảm tính đơn điệu và tăng thêm mỹ quan cho công trình.

Diện tích phòng và cửa được bố trí theo yêu cầu thoát người là: cứ 50 người thì bố trí một cửa đi, người ngồi xa nhất so với cửa không quá 25 m, một luồng người chạy ra khỏi phòng có bề rộng nhỏ nhất là 0,6 m.

Đối với công trình này, diện tích các phòng đều tương đối lớn nên ta bố trí một cửa đi hai cánh (rộng 2,1 m), cửa nhỏ 0,8 m

Mỗi tầng đều bố trí khu vệ sinh tập trung và cách biệt.

Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phưng tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:

+ Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,5 m và 4,8 m độ rộng của cầu thang đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Với bề rộng tối thiểu của một luồng chạy là 0,75 m thì hành lan rộng 1,25 m sẽ đảm bảo độ rộng cho hai luồng chạy ngược chiều nhau. Trên hành lang không được bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai và không tổ chức bậc cấp.

+ Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 2,2x2,8 m có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4 m/s. Do mặt nhà có dạng hình chữ nhật nên ta bố trí cầu thang máy ở giữa nhà và hai cầu thang bộ gần với các thang máy nhằm đảm bảo thoát người khi thang máy có sự cố

Như vậy, với mặt bằng được bố trí gọn và hợp lí, hệ thống cầu thang rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại và thoát người khi có sự cố. Các phòng làm việc, giao dịch được bố trí phù hợp với chức năng làm việc, giao dịch, vừa dễ quản lý, bảo vệ phù hợp hợp với tính chất của công trình.

Bảng 1.1: Bố trí cụ thể mặt bằng công trình Các

tầng Tên Diện

tích(m2) Thiết bị Tiêu chuẩn diện tích

Tầng hầm

Bãi đổ xe máy 77,5 2.353 m2

Bãi đổ xe ôtô 115 1518 m2

P. Bể chứa nước thải 7,3 Bể chứa

Máy bơm 7,6 Bể chứa

Máy phát điện 16,0 Thiết bị điện Phòng biến áp, tủ điện 16,4

Tầng 1

Sảnh chính 125,3 Bàn ghế, máy vi tính Phòng tổ chức hành

chính 73,1

Khu trưng bày 53,6 Két sắt

WC 24,0

Khu ngồi đợi 17,0

Tầng 2 Văn phòng 273 Bàn ghế, máy vi tính

WC 32,3

Tầng 3-12

Văn phòng 273 Bàn ghế, máy vi tính

WC 32,3

Ban công 34,2

Sân thượng

Nhà hàng 146,2 Bàn ghế

WC 27,9

Ca phê ngoài trời 218,4 Bể chứa nước Tầng

mái Thiết bị Máy móc

Ngoài ra, công trình còn bố trí 2 hệ thống thang máy và 2 cầu thang bậc chạy suốt từ tầng ngầm đến tầng trên cùng.

1.4.2.2 Giải pháp mặt đứng

Với mặt bằng hình chữ nhật, nhưng 2 mặt giáp đường chính của công trình cấu tạo 1 vòng cung nhằm tạo cho công trình có một dáng vẽ đồ sộ nhưng không kém phần mềm mại, uyển chuyển. Mặt trước và mặt bên của công trình được cấu tạo bằng bêtông và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên

cho ngôi nhà. Hai mặt còn lại áp sát với khu dân cư nên được cấu tạo bằng các ô cửa đảm bảo chiếu sáng thông gió cho tòa nhà.

Về mỹ thuật: Với khối nhà 12 tầng, hình dáng cao vút, vưon thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, mạnh mẽ, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt. Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh Đà Nẵng.

1.4.2.3 Giải pháp mặt cắt ngang

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

+ Tầng ngầm cao 3.2m;

+ Tầng 1 cao 4.5m;

+ Các tầng còn lại cao 3.6 m;

Về mặt bố cục: khối văn phòng cho thuê có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ (kính khung nhôm) làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại.

1.4.3 Giải pháp kết cấu

Nằm ở vùng trọng điểm- nơi tập trung nguồn cốt liệu liệu để sản xuất bêtông phong phú, tận dụng hết nguyên vật liệu địa phương sẽ góp phần làm hạ giá thành công trình. Mặt khác kết cấu bê tông cốt thép còn có những ưu điểm sau:

Độ cứng kết cấu lớn;

Tính năng phòng hỏa cao;

Lượng thép dùng thấp;

Tạo hình kiến trúc dễ dàng.

Từ những ưu diểm trên nên ta chọn kết cấu khung + vách bê tông cốt thép là kết cấu chịu lực chính của công trình.

Tường bao che bằng vật liệu nhẹ chống cháy có lớp bông ở giữa để cách âm.

Các đường ống kỹ thuật được bố trí phía dưới sàn, đóng trần để che lại.

1.4.4 Giải pháp kỹ thuật khác 1.4.4.1 Cấp thoát nước

Cấp nước:

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình. Sau đó được bơm kiểm soát áp suất, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động. Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết.

Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải. Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố.

1.4.4.2 Mạng lưới thông tin liên lạc

Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc.

1.4.4.3 Thông gió và chiếu sáng

Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn, do các văn phòng làm việc đều được bố trí quanh nhà nên lấy ánh sáng tự nhiên rất tốt.

Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang

Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo. Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mổi tầng đều có phòng điều khiển riêng.

1.4.4.4 Cấp điện

Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng. Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố. Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính.

1.4.4.5 Hệ thống chống sét

Xác suất bị sét đánh của nhà cao tầng tăng lên theo căn bậc hai của chiều cao nhà nên cần có hệ thống chống sét đối với công trình. Thiết bị chống sét trên mái nhà được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới.

1.4.4.6 Hệ thông phòng cháy, chữa cháy

Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang. Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng.

1.4.4.7 Vệ sinh môi trường

Để giữ vệ sinh môi trường, gii quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình. Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh.

1.4.4.8 Sân vườn, nội bộ

Do khu đất xây dựng chật hẹp nên không thể bố trí đường bộ xung quanh công trình, tuy nhiên phía Bắc và phía đông đều có đường phố chạy sát công trình nên yêu cầu về phòng hỏa vẫn được đảm bảo.

Một phần của tài liệu Văn phòng làm việc công ty cổ phần xây dựng 545 (Trang 20 - 25)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(205 trang)