CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC PHẦN NGẦM
9.1 Thiết kế biện pháp thi công coc khoan nhồi
9.1.7 Công tác cốt thép
Cốt thép cho cọc móng được chia thành 3 đoạn; 3 đoạn đầu, mỗi đoạn dài 11,7m; đoạn thứ 3 dài 11,1 m; mỗi đoạn là một lồng thộp gồm 8 thanh cốt dọc ỉ18, phần cuối của đoạn thứ 4 được uốn vào 400mm; chiều dài mối nối chồng là 900 mm;
chiều dài mối hàn từ 50 200 mm; chiều cao đường hàn là 5 mm.
Cứ cách khoảng 1,2 m lại buộc vào lồng 3 miếng đệm bằng bêtông dày khoảng ỉ100 vũng xung quanh để định vị lồng cốt thộp trong hố khoan, tạo chiều dày lớp bờ
tông bảo vệ, không cho cốt thép nằm sát thành hố khi đổ bêtông có thể làm hở cốt thép.
Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựng khung cốt thép được thuận tiện, tốt nhất là được buộc ngay tại hiện trường. Do những thanh cốt thép để buộc khung cốt thép tương đối dài nên việc vận chuyển phải dùng ôtô tải trọng lớn, khi bốc xếp phải dùng cần cẩu di động. Ngoài ra khi cất giữ cốt thép phải phân loại nhãn hiệu, đường kính, độ dài. Thông thường buộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện trường thi công sau đó khung cốt thép được xắp xếp và bảo quản ở gần hiện trường, trước khi thả khung cốt thép vào hố lại phải dùng cần cẩu bốc chuyển lại một lần nữa. Để cho những công việc này được thuận tiện ta phải có đủ hiện trường thi công gồm có đường đi không trở ngại việc vận chuyển của ô tô và cần cẩu. Đảm bảo đường vận chuyển phải chịu đủ áp lực của các phương tiện vận chuyển.
Khung cốt thép chiếm một không gian khá lớn nên ta khi cất giữ nhiều thì phải xếp lên thành đống, do vậy ta phải buộc thêm cốt thép gia cường. Nhưng nhằm tránh các sự cố xảy ra gây biến dạng khung cốt thép, tốt nhất ta chỉ xếp lên làm 2 tầng.
Các công tác chế tạo lồng cốt thép trên có thể thực hiện ngay ở hiện trường rồi đưa xuống hố khoan. Yêu cầu cốt thép phải đảm bảo chất lượng. thép phải đúng chủng loại. kích thước, không được han gỉ, bám bùn, bám bẩn, dầu mỡ, không được cong méo, các liên kết buộc phải chắc chắn, khi cẩu lắp không bị biến dạng, xiên lệch, cốt thép không bị tuột ra. Trước khi sử dụng cần phải lấy mẫu cốt thép kiểm tra trong phòng thí nghiệm để đảm bảo các tính năng kĩ thuật.
9.1.7.1 Biện pháp buộc cốt chủ và cốt đai
Trình tự buộc như sau: cố định cốt dựng khung, sau đó sẽ đặt cốt đai theo đúng cự ly quy định.
Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi được gia công sẵn thành từng đoạn với độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài.
Do vậy so với các việc thi công các khung cốt thép có những đặc điểm: Ngoài yêu cầu về độ chính xác khi gia công và lắp ráp còn phải đảm bảo có đủ cường độ để vận chuyển, bốc xếp, cẩu lắp. Do phải buộc rất nhiều đoạn khung cốt thép giống nhau nên ta cần phải có giá đỡ buộc thép để nâng cao hiệu suất.
9.1.7.2 Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng
Thông thường dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép bị biến dạng thì dây thép dễ bị bật ra. Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp do vậy ta phải bố trí 2 móc cẩu trở lên.
Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sau:
- Cách khoảng 23 m lại bố trí một cột chống trong khung để gia cố khung tránh biến dạng khi cẩu lắp. Cột chống này sẽ được bỏ ra khi hạ lồng cốt thép xuống hố khoan.
- Ở những chỗ cần thiết phải bố trí cốt dựng khung buộc chặt vào cốt chủ để tăng độ cứng của khung.
9.1.7.3 Biện pháp thi công hạ lồng thép
Dùng cần cẩu nâng lồng cốt thép lên theo phương thẳng đứng rồi từ từ hạ xuống trong lòng hố khoan, đến khi đầu trên của lồng cốt thép cách miệng ống vách khoảng 100 cm thỡ dừng lại. Dựng hai ống thộp trũn ỉ60 luồng qua lồng thộp và gỏc hai đầu ống thép lên miệng ống vách, để tránh trường hợp ống thép bị lăn dùng mỏ hàn chấm hàn ống thép vào ống vách và vào lồng cốt thép.
Tiếp tục cẩu lắp đoạn lồng thép tiếp theo như đã làm với đoạn trước, điều chỉnh để các cây thép chủ tiếp xúc dọc với nhau và đủ chiều dài nối thì thực hiện liên kết theo yêu cầu thiết kế.
Sau khi kiểm tra các liên kết thì rút hai ống thép đỡ lồng thép ra và cần cẩu tiếp tục hạ lồng thép xuống theo phương thẳng đứng. Công tác hạ lồng thép đựợc lặp lại cho đến khi hạ đủ chiều sâu thiêt kế, lồng thép được đặt cách đáy hố đào 10cm để tạo lớp bê tông bảo vệ.
Để đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ ≥5 cm thường có gắn ở mặt ngoài của cốt thép chủ một dụng cụ định vị cốt thép. Dụng cụ định vị cốt thép làm bằng bê tông B25 được gắn vào các vị trí xác định trên lồng cốt thép mỗi vị trí cách nhau 1,2m và có 3 đệm định vị trên cùng một cao độ.
Lồng thộp được đặt đỳng cốt đài múng nhờ 3 thanh thộp ỉ20 đặt cỏch đều theo chu vi lồng thép. Đầu dưới được liên kết với thép chủ còn đầu trên được hàn vào thành ống vách, 3 thanh thép này còn có tác dụng chống đẩy nổi lồng théo khi đổ bê tông, 3 thanh thép này được cắt rời khỏi ống vách khi kết thúc đổ bêtông.
* Chỳ ý: Khi gia cụng lồng thộp phải buộc thờm 3 ống thộp ỉ50 đều xung quanh chu vi lồng đối với những cọc cần siêu âm kiểm tra chất lượng sau này.
9.1.7.4 Chọn máy cẩu thi công hạ lồng thép Tính toán các thông số làm việc:
+ Chiều cao nâng móc cẩu: Hm= HL+h1+ h2 + h3 =0,3+1+11,7+2 = 15(m) Trong đó:
HL: cao trình lắp – cao trình máy đứng, trong trường hợp này HL = 0,3m h1: khoảng hở an toàn, ở đây do phải đảm bảo điều kiện làm việc cho công nhân khi hàn nối lồng cốt thép nên chọn h1 = 1m.
h : chiều dài của lồng cốt thép
h3: chiều cao của thiết bị treo buộc tính từ điểm cao nhất của lồng cốt thép tới móc cẩu của cần trục, h3= 2m.
+ Chiều cao của puli đầu cần: H = Hm + h4 =15 + 1,5 =16,5(m).
Với h4 =1,5 m là khoảng thao tác của puli đầu cần.
+ Chiều dài tay cần tối thiểu: 16, 5 1, 5= 15, 5
75 75
c min
H h
L m
Sin Sin
Với hc khoảng cách từ khớp quay đến cao trình máy đứng, lấy 1,5 (m).
+ Tầm với tối thiểu: 1,5 16,5 1,5 5,5
75 75
c min
H h
R r m
tg tg
r: khoảng cách từ khớp quay tay cần đến trục quay của cần trục, chọn r
=1,5m.
+ Sức nâng yêu cầu: Q = qck + qtb = 0,88+0,5= 1,38(T) Với qck= 0,8.1,1 = 0,88 (T)
Trong đó: 0,8T- trọng lượng cốt thép lồng thép
1,1: hệ số vượt tải, kể đến các thiết bị khác trong lồng thép như ống siêu âm, con lăn bê tông…
Chọn máy cẩu MKG - 16M tay cần 18 (m), có Rmin = 7 m.
Ta chọn R=8m tra biểu đồ tính năng với L = 18 m có: [Q] =6 T, [H] = 17,5 (m) thỏa mãn các điều kiện yêu cầu trên.
Hình 9.6: Máy khoan MKG-16M
8
7
4
3
6
5
2
1000
5210
5175 1800 4800
2155
L=18000 (mm )
11700
1
600