SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN

Một phần của tài liệu Thiết kế cầu qua sông 1 (Trang 72 - 75)

5.1. Cơ sở để lựa chọn đưa vào thiết kế kỹ thuật

Có rất nhiều tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn ra hệ kết cấu thích hợp nhất. Các tiêu chuẩn đánh giá có thể chia thành 2 loại riêng biệt, cụ thể là “tiêu chuẩn cứng” và “tiêu chuẩn mềm”. Tiêu chuẩn cứng không thể được thỏa hiệp trong bất cứ tình huống nào như độ an toàn, sử dụng, chức năng, tĩnh không, chiều cao cho phép kết cấu, các ưu tiên đặc biệt,… Mặt khác, tiêu chuẩn mềm là tiêu chuẩn mở có thể thỏa hiệp như giá thành, mỹ học, khả năng thi công, tuổi thọ,…Vì tiêu chuẩn cứng cần phải đạt tới nên việc đánh giá so sánh nói chung được thực hiện chỉ dựa trên tiêu chuẩn mềm. Một số tiêu chí thường hay sử dụng để đánh giá các hệ thống kết cấu khác nhau là:

- Dựa vào tổng giá thành xây dựng ban đầu.

- Dựa vào các yêu cầu mỹ quan.

- Điều kiện thi công chế tạo.

- Dựa vào điều kiện tận dụng nguồn nhân lực và vật liệu địa phương.

- Dựa vào các yêu cầu về khai thác, sử dụng và duy tu bảo dưỡng.

Để tìm ra phương án tối ưu trong các phương án đã đưa ra ở trên thì ta phải tiến hành phân tích, so sánh, lựa chọn giữa các phương án đó dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu về giá thành công trình.

+ Chỉ tiêu về điều kiện thi công

+ Chỉ tiêu về điều kiện khai thác, sử dụng + Chỉ tiêu về mặt mỹ quan

+ Chỉ tiêu về yếu tố chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội, du lịch..

5.2. So sánh các phương án theo giá thành dự toán::

- Phương án 1: Cầu dầm đơn giản BTCT DUL Sơ đồ cầu: 6x31m

Tổng giá thành công trình: 30.037.564.818 đồng - Phương án 2: Cầu dầm liên hợp bản BTCT Sơ đồ cầu: 4x45m

Tổng giá thành công trình: 30.903.009.367 đồng

5.3. So sánh các phương án theo điều kiện thi công chế tạo:

5.3.1. Phương án 1: Cầu dầm đơn giản BTCT DUL a) Ưu điểm:

- Các nhịp cầu đều nhau do đó khi thi công chế tạo chỉ cần một bộ ván khuôn (nếu không yêu cầu về tiến độ ), dễ tiêu chuẩn hoá kết cấu.

- Tận dụng được vật liệu địa phương, do đó sẽ giảm được giá thành của công trình - Trong phương án này ít sử dụng các loại vật liệu đắt tiền và quí hiếm .

- Quá trình thi công kết cấu nhịp đơn giản, dễ chế tạo và lắp ráp .

- Trong quá trình thi công công nghệ và máy móc không đòi hỏi quá cao do đó tận dụng được nguồn nhân lực địa phương đáng kể .

- Do kết cấu làm việc riêng lẽ do đó ít chịu sự tác động của mố trụ bị lún và môi trường xung quanh.

- Do kết cấu là BTCT nên chi phí cho việc duy tu sữa chửa trong thời gian khai thác là ít hơn so với cầu dầm thép liên hợp bản BTCT

b) Nhược điểm:

- Kết cấu khá nặng

- Khả năng vượt nhịp ngắn, do đó số trụ thi công nhiều dẫn tới ảnh hưởng dòng chảy của sông

- Cầu rung mạnh khi có hoạt tải.

5.3.2. Phương án 2: Cầu dầm liên hợp bản BTCT nhịp giản đơn a) Ưu điểm:

- Cầu dầm thép có thể thi công nhanh chóng hơn cầu BTCT hoặc cầu BTCT DƯL - Cầu dầm thép lắp đặt dễ dàng qua sông suối, qua chướng ngại vật ở bất kỳ hoàn cảnh thời tiết nào.

- Kết cấu nhịp cầu thép thường nhẹ hơn cầu BTCT do đó có ý nghĩa đặc biệt khi địa chất lòng sông yếu.

- Quá trình lao lắp và thiết bị thi công tương đối đơn giản b) Nhược điểm:

- Phương án này sử dụng nhiều thép là vật liệu đắt tiền nên giá thành có thể tăng lên đáng kể.

- Trong thời gian khai thác thì chi phí duy tu sửa chửa nhiều do thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường.

5.4. So sánh phương án theo điều kiện khai thác sử dụng - Về mặt giá thành thì phương án 1 là rẻ nhất.

- Phương án 2 phải tốn công duy tu bảo dưỡng, sửa chữa do vấn đề gỉ của thép, phải làm công tác sơn cầu thường xuyên do đó làm tăng chi phí này. Mặt khác công việc sơn cầu ảnh hưởng đến mối trường và sức khoẻ con người.

5.5. Kết luận và kiến nghị :

- Với nguồn vốn còn hạn chế, tính giao thông đặt lên hàng đầu, và đòi hỏi thẩm mỹ không cao thì xin kiến nghị chọn phương án 1 để đi thiết kế kĩ thuật

Một phần của tài liệu Thiết kế cầu qua sông 1 (Trang 72 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(259 trang)