Áp lực lớn nhất tác dụng lên mố, trụ

Một phần của tài liệu Thiết kế cầu qua sông 1 (Trang 31 - 36)

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ SƠ BỘ CẦU GIẢN ĐƠN BTCT ỨNG SUẤT TRƯỚC NHỊP 6X31 (m)

3.5. Tính toán số lượng cọc

3.5.1. Áp lực lớn nhất tác dụng lên mố, trụ

R = Rbt + RKCN + RLL

Trong đó :

+ Rbt - trọng lượng bản thân của mố hay trụ. Rbt = γ*G γ: Hệ số tải trọng. γ = 1.25

G: Trọng lượng bản thân của mố hoặc trụ + RKCN: Áp lực do kết cấu nhịp truyền xuống RKCN = η× (

DC×DC×ωDC +  DW×DW×ωDW)

η: Hệ số điều chỉnh tải trọng. η = 1

DC: Hệ số của tải trọng DC.

DC=1.25 W

D : Hệ số của tải trọng DW.

W

D =1.5

DC: Tỉnh tải bản thân của kết cấu và các bộ phận phi kết cấu.

DW: Tỉnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng.

ωDC: Diện tích đah áp lực trong phạm vi chất tải DC ωDW: Diện tích đah áp lực trong phạm vi chất tải DW

+ RLL: Áp lực do hoạt tải ở phần trên tác dụng lên mố hoặc trụ.

RLL = η× [m×n [γLL×(1+IM) ×0,65Piyi + γTTL ×TTL×ωTTL ]+ γPL×2T×PL×ωPL] - γLL: Hệ số của tải trọng LL. γLL = 1,75

γPL: Hệ số của tải trọng PL. γPL = 1,75 γTTL: Hệ số của TTL. γTTL = 1,75 1+IM: Hệ số xung kích. (1+IM) = 1,25 m: hệ số TTL. Có 3 làn xe => m = 0,85

n: Số làn xe. n = 3 Pi: Tải trọng trục thứ i

yi: Tung độ tương ứng của Pi trên đah

2T: Bề rộng của làn người đi bộ. 2T = 2×1,75 = 3,5 (m) PL: Hoạt tải người. PL =4,5 (KN/m2)

TTL: Tải trọng làn. TTL = 9,3 (KN/m) a) XÉT MỐ CẦU:

Có hai trường hợp xếp tải:

TH1: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục) TH2: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải nhẹ (xe 2 trục) MỐ A

 Rbt = 1,25×6502,794= 8128,493(KN)

Ta có chiều dài tính toán của nhịp: Ltt=Lnhip-2a = 31–2.0,3 =30,4 m DC = 238,624(KN/m). Dw = 33,29 (KN/m)

ωDC = ωDW = 1×30.4/2 = 15,2 (m) * RKCN = η× (

DC ×DC×ωDC +  DW×DW×ωDW)

RKCN = 1× (1,25×238,624×15,2 + 1,5×33,29×15,2) = 5292,868(KN) Vẽ đường ảnh hưởng cho cả 3 trường hợp trên

- TH1: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục)

Ltt=30,4 m

DC DW TTL=9,3 PL

145KN 145KN 35KN

4,3m 4,3m

1 0,859 0,717

dah: RMA

Hình 3.1.a.1 : Sơ đồ chất tải TH1 và đường ảnh hưởng tác dụng lên Mố A Ta có : P1=145KN => y1 = 1, P2=145KN=> y2=0.859, P3=35KN=>y3=0.717

Piyi = 145×1 + 145×0.859 + 35×0.717 = 294,65 (KN) ωTTL = ωPL = 15,2 (m)

* RLL = η× [m×n (γLL×(1+IM)×0,65Piyi + γTTL×TTL×ωTTL )+ γPL×2T×PL×ωPL] RLL=1.[0,85×3×(1,75×1,25×0,65×294,65+1.75×9.3×15,2)+1,75×3,5×4,5×15,2]

- TH2: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải nhẹ (xe 2 trục)

Ltt=30,4 m

DC DW TTL=9,3 PL 110KN

1,2m

1 110KN

0,961

Ðah: RMA

Hình 3.1.a.2 : Sơ đồ chất tải TH2 và đường ảnh hưởng tác dụng lên Mố A P1=110KN => y1 = 1, P2=110KN=> y2=0.961

Piyi = 110×1 + 110×0.961 = 215,71(KN) ωTTL = ωPL = 15,2 (m)

* RLL = η× [m×n (γLL×(1+IM)×0,65Piyi + γTTL×TTL×ωTTL )+ γPL×2T×PL×ωPL] RLL=1.[0,85×3×(1,75×1,25×0,65×215,71+1,75×9,3×15,2)+1,75×3,5×4,5×15,2]

=1831,886(KN)

=> RLL = max(2118,105; 1831,886) = 2118,105 (KN)

* R = Rbt + RKCN + RLL

=>RMA = 8128,493+ 5292,868+ 2118,105 =15539,466(KN) MỐ B: Tương tự mố A. RMB=RMA= 15539,466 (KN) b) XÉT TRỤ CẦU :

Có 3 trường hợp xếp tải:

TH1: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục) TH2: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải nhẹ (xe 2 trục)

TH3: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục) Hai xe cách 15m lấy 90%.

TRỤ 1:

Rbt = 1,25× 5776,994= 7221,242 (KN)

Chiều dài nhịp tính toán: Ltt= L1tt+L2tt = 30,4 + 30,4 = 60,8 (m) DC = 238,624 (KN/m). Dw = 33,29 (KN/m)

ωDC = ωDW =30,4 (m)

RKCN = 1× (1,25×238,624×30,4 + 1,5×33,29×30,4) = 10585,736(KN) TH1: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục)

Ltt=30,4 m

DC DW TTL=9,3 PL

145KN 145KN 35KN 4,3m 4,3m

0,859 0,859

0,365 0,224 0,082 Ðah: RT1

Ltt=30,4 m

1

Hình 3.1.b.1 : Sơ đồ chất tải TH1 và đường ảnh hưởng tác dụng lên Trụ 1 P1=145KN => y1 = 1, P2=145KN=> y2=0,859, P3=35KN=>y3=0,859

Piyi = 145×1 + 145×0,859 + 35×0,859 = 299,62 (KN) ωTTL = ωPL = 30,4 (m)

* RLL = η× [m×n (γLL×(1+IM)×0,65Piyi + γTTL×TTL×ωTTL )+ γPL×2T×PL×ωPL] RLL=1.[3×0,85×(1,75×1,25×0,65×299,62+1,75×9,3×30,4)+1,75×3,5×4,5×30,4]

=3185,895(KN)

TH2: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải nhẹ (xe 2 trục)

Ðah: RT1

Ltt=30,4 m

1 Ltt=30,4 m

DC DW TTL=9,3 PL

110KN

1,2m110KN

0,961

Hình 3.1.b.2 : Sơ đồ chất tải TH2 và đường ảnh hưởng tác dụng lên Trụ 1 P1=110=KN => y1 = 1, P2=110KN=> y2=0,961

Piyi = 110×1 + 110×0.961 = 215,71 (KN) ωTTL = ωPL = 30,4 (m)

* RLL = η× [m×n (γLL×(1+IM)×0,65Piyi + γTTL×TTL×ωTTL )+ γPL×2T×PL×ωPL] RLL=1.[0,85×3×(1,75×1,25×0,65×215,71+1,75×9,3×30,4)+1,75×3,5×4,5×30,4]

=2881,655(KN)

TH3: Hoạt tải bao gồm: PL, TTL, xe tải thiết kế (xe 3 trục) Hai xe cách 15m lấy 90%.

Ltt=30,4 m

1 Ltt=30,4 m

DC DW TTL=9,3 PL

35KN 145KN 145KN 4,3m 4,3m

0,859

35KN 145KN 145KN 4,3m 4,3m 15m

0,365 0,224

Ðah: RT1

0,717

0,506

Hình 3.1.b.3 : Sơ đồ chất tải TH3 và đường ảnh hưởng tác dụng lên Trụ 1 ωTTL = ωPL = 30.4 (m)

P1=145KN => y1 = 1, P2=145KN=> y2=0,859, P3=35=KN=>y3=0,717 P4=145KN => y4 = 0,365, P5=145KN=> y5=0,224 , P6=35KN=> y5=0,506.

Piyi = 145×0,859 + 145×1 + 35×0,717+145×0,365+145×0,224+35×0,506 = 397,765(KN)

=>RLL=90%.[ η×[m×n γLL×( (1+IM)×0,65Piyi + TTL×ωTTL )+ γPL×2T×PL×ωPL] =0.9×[1,75×0,85×3× (1,25×0,65×397,765+9,3×30,4)+1,75×3,5×4,5×30,4]

= 3187,56 KN

RLL = max(3185,895; 2881,655; 3187,56) = 3187,56 (KN) RT1 = 7221,242 +10585,736+ 3187,56= 20994,538(KN) TRỤ 2: Cách xếp tải tương tự trụ T1

Rbt = 1,25× 7720,038= 9650,047 (KN) RKCN = 10585,736 (KN)

RLL = RLL T1 = 3187,56 (KN)

RT2 = 9650,047 +10585,736 +3187,56 = 23423,343(KN) TRỤ T3: Cách xếp tải tương tự trụ T1

Ta có kết quả : RT3 = RT2 = 23423,343 (KN) TRỤ T4: Cách xếp tải tương tự trụ T1

Rbt = 1,25× 6942,798= 8678,498 (KN) RKCN = 10585,736 (KN)

RLL = RLL T1 = 3187,56 (KN)

RT4 = 8678,498 +10585,736 + 3187,56 = 22451,794(KN) TRỤ T5: Cách xếp tải tương tự trụ T1

Ta có kết quả : RT5 = RT4 = 22451,794 (KN)

Bảng 3.9: Áp lực lớn nhất tại mố trụ cầu

Tên mố/ trụ Rp (kN)

Mố M1 15539,466

Trụ P1 20994,538

Trụ P2 23423,343

Trụ P3 23423,343

Trụ P4 22451,794

Trụ P5 22451,794

Mố M2 15539,466

Một phần của tài liệu Thiết kế cầu qua sông 1 (Trang 31 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(259 trang)