4.4.4.1. Quản lý nhập hàng
Tên chức năng Quản lý nhập hàng
Tóm tắt Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý danh sách phiếu nhập hàng từ phía nhà cung cấp
Dòng sự kiện chính
1. Hiển thị giao diện quản lý danh sách phiếu nhập hàng.
2. Người dùng chọn công việc cần thực hiện.
3. Mở màn hình công việc tương ứng khi người dùng chọn (Lập phiếu nhập hàng, Sửa phiếu nhập hàng, Xoá phiếu nhập hàng: được mô tả trong từng use case tương ứng).
Dòng sự kiện khác Không có
56
Các yêu cầu đặc biệt Không có Trạng thái hệ thống
trước khi thực hiện use case
Actor: Chủ cửa hàng, nhân viên kho
Điều kiện: người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền sử dụng chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi thực thiện use case
Hệ thống ở trạng thái sẵn sàng để làm công việc liên quan tới phiếu nhập hàng.
Điểm mở rộng
- Use case “Lập phiếu nhập hàng”: Khi người dùng cần lập phiếu nhập hàng mới (lưu ý: chỉ được lập phiếu khi hàng tồn trong kho ít hơn số lượng quy định)
- Use case “Sửa phiếu nhập hàng”: Khi người dùng cần sửa lại thông tin của phiếu nhập hàng đã tạo
- Use case “Xoá phiếu nhập hàng”: Khi người dùng cần xoá phiếu nhập hàng đã tạo
4.4.4.2. Lập phiếu nhập hàng
Tên chức năng Lập phiếu nhập hàng
Tóm tắt Lập phiếu nhập hàng để gửi cho phía nhà cung cấp các mặt hàng muốn nhập
Dòng sự kiện chính 1. Người dùng chọn mục quản lý phiếu nhập hàng và nhấn vào nút lập phiếu nhập hàng
57
2. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện lập phiếu nhập hàng và yêu cầu người dùng nhập thông tin
3. Người dùng điền thông tin vào phiếu nhập hàng
4. Sau khi nhập thông tin thì người dùng sẽ chọn nút
“Lưu”
6. Hệ thống kiểm tra thông tin và lưu dữ liệu và thông báo thành công hoặc không thành công.
(Dòng sự kiện khác: Không thể thêm phiếu nhập hàng do thông tin không hợp lệ/ không thể cập nhật cơ sở dữ liệu)
Dòng sự kiện khác
1. Thông tin không hợp lệ:
Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại thông tin.
2. Không thể cập nhật cơ sở dữ liệu
Nguyên nhân: Lỗi trong lúc cập nhật => Yêu cầu người dùng nhập lại thông tin, nếu vẫn bị lỗi nên liên hệ với nhóm phát triển
Các yêu cầu đặc biệt Không có Trạng thái hệ thống
trước khi thực hiện use case
Actor: Chủ cửa hàng, nhân viên kho
Điều kiện: người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền sử dụng chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi thực thiện use case
Hệ thống lưu phiếu nhập hàng mới vào cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng Không có
58
4.4.4.3. Sửa phiếu nhập hàng
Tên chức năng Sửa phiếu nhập hàng
Tóm tắt Sửa phiếu nhập hàng để cập nhật lại thông tin các lần đặt hàng hoá.
Dòng sự kiện chính
1. Người dùng chọn mục quản lý phiếu nhập hàng và nhấn vào nút sửa phiếu nhập hàng
2. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện sửa phiếu nhập hàng và yêu cầu người dùng nhập thông tin
3. Người dùng chỉnh sửa thông tin của phiếu nhập hàng 4. Sau khi nhập thông tin thì người dùng sẽ chọn nút
“Lưu”
6. Hệ thống kiểm tra thông tin và cập nhật dữ liệu và thông báo thành công.
(Dòng sự kiện khác: Không thể sửa phiếu nhập hàng do thông tin không hợp lệ/ không thể cập nhật cơ sở dữ liệu)
Dòng sự kiện khác
1. Thông tin không hợp lệ:
Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu nhập lại thông tin.
2. Không thể cập nhật cơ sở dữ liệu
59
Nguyên nhân: Lỗi trong lúc cập nhật => Yêu cầu người dùng nhập lại thông tin, nếu vẫn bị lỗi nên liên hệ với nhóm phát triển
Các yêu cầu đặc biệt Chỉ được sửa những phiếu nhập kho chưa được lập phiếu chi
Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện use
case
Actor: Chủ cửa hàng, nhân viên kho
Điều kiện: người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền sử dụng chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi thực thiện use case
Hệ thống cập nhật lại phiếu nhập hàng vào cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng Không có
4.4.4.4. Xóa phiếu bán hàng
Tên chức năng Xoá phiếu nhập hàng
Tóm tắt Xoá phiếu nhập hàng đã lập
Dòng sự kiện chính
1. Người dùng chọn mục quản lý phiếu nhập hàng
2. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện danh sách phiếu nhập hàng
3. Người dùng chọn phiếu nhập kho muốn hủy và nhấn vào nút “Xoá phiếu nhập hàng”
60
4. Hệ thống sẽ hiển thị giao diện Xoá phiếu nhập hàng và có một dòng thông báo cho người dùng xác thực việc Xoá phiếu nhập kho
5. Người dùng chọn nút “Xác nhận xoá”
6. Hệ thống kiểm tra thông tin và xoá phiếu nhập hàng Dòng sự kiện khác Không có
Các yêu cầu đặc biệt Không có Trạng thái hệ thống
trước khi thực hiện use case
Actor: Chủ cửa hàng, nhân viên kho
Điều kiện: người dùng đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền sử dụng chức năng này.
Trạng thái hệ thống sau khi thực thiện use case
Hệ thống xoá phiếu nhập hàng ra khỏi cơ sở dữ liệu
Điểm mở rộng Không có