CHƯƠNG V SINH LÝ TIÊU HOÁ VÀ HẤP THU
B. SINH LÝ HẤP THU
Hấp thu là sự vận chuyển các sản phẩm tiêu hoá từ lòng ống tiêu hoá
vào máu tức là đưa vật chất từ môi trường ngoài vào cơ thể bổ sung cho phần vật chất đã bị tiêu hao và xây dựng tổ chức trong quá trình phát triển của cơ thể.
* Hấp thu là quá trình sinh lý đặc trưng cho các tế bào của ống tiêu hoá.
Những dạng đơn giản nhất của thức ăn (sau khi tiêu hoá) sẽ hấp thu qua niêm mạc vào máu đi và bạch huyết nuôi cơ thể.
I. CƠ QUAN HẤP THU 1.1. Dạ dày
- Chỉ hấp thu nước và rượu là chủ yếu còn glucose, khoáng hấp thu không nhiều. ở gia súc nhai lại còn hấp thu được axit béo bay hơi. Sự hấp thu ở dạ dày bị
hạn chế bởi chất nhầy muxin và dịch vị tiết ra liên tục. Mặt khác, do thức ăn chưa tiêu hoá thành những chất đơn giản, để dễ hấp thu qua niêm mạc.
1.2. Ruột non
- Là bộ phận hấp thu chủ yếu của cơ thể vì trên bề mặt niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp làm tăng bề mặt hấp thu, trên đó lại có nhiều nhung mao (khoảng 2500 nhung mao/1cm2).
- Nhung mao có cấu tạo phù hợp để làm nhiệm vụ hấp thu đó là:
+ Ở giữa nhung mao có mao quản bạch huyết để vận chuyển dinh dưỡng
+ Quanh mao quản bạch huyết có tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch để
dẫn máu di vào và đi ra.
+ Bề mặt nhung mao được cấu tạo bằng một lớp biểu mô mỏng mỗi tế bào biểu mô có khoảng 3000 vi nhung mao/1 tế bào.
Phần lớn các chất dinh dưỡng đều được hấp thu ở ruột non.
1.3. Ruột già
- Chỉ hấp thu chủ yếu là nước, muối khoáng và Glucose do sự phân giải Xellulose. Riêng ở ngựa, thỏ sự hấp thu ở ruột già rất quan trọng vì ở đó có
quá trình tiêu hoá chất xơ. Ở dê cừu hấp thu nước xảy ra triệt để nên tạo thành những viên phân rắn.
II.VẬN CHUYỂN DINH DƢỠNG
Chất dinh dưỡng sau khi được hấp thu được vận chuyển đi khắp cơ thể
qua các con đường sau:
2.1. Máu
Những chất sau đây được hấp thu qua nhung mao ruột vào tĩnh mạch về gan, từ gan về tim, sau đó theo động mạch đi phân bố khắp cơ thể.
- Nước - Muối khoáng - Vitamin tan trong nước - Các loại đường đơn - Các Amino axit
- 30% axit béo và Glyxerin 2.2. Bạch huyết
- Những chất sau đây được hấp thu vào nhung mao ruột, theo đường bạch huyết về tim và theo động mạch đi khắp cơ thể.
- 70% axit béo và glyxerin còn lại
- Các Vitamin tan trong dầu
Như vậy, dinh dưỡng được vận chuyển theo 2 đường khác nhưng đều chuyển vào tĩnh ma ̣ch sau đó được đưa về tim, từ tim phân bố đi khắp các cơ quan bộ phận trong cơ thể.
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa – hấp thu
Qua quá trình tiêu hoá, hấp thu ở gia súc, gia cầm chịu những ảnh hưởng sau:
- Gia súc khoẻ mạnh, bộ máy tiêu hoá lành lặn tiêu hoá hấp thu tốt.
- Thức ăn được chế biến hợp lí, có độ mịn nhất định, có mùi vị thơm ngon, chất lượng tốt. Thức ăn được phối hợp cân đối các dinh dưỡng.
- Tạo các phản xạ có điều kiện: Cho gia súc ăn đúng giờ, cho ăn hợp lí
Ví dụ: Cho ăn thức ăn tinh trước, thức ăn thô sau - Kết hợp cho gia súc ăn và uống nước đầy đủ
- Đối với loài nhai lại cần tạo điều kiện để gia súc nghỉ ngơi yên tĩnh để gia súc nhai lại, tiêu hoá hấp thu tốt.
Câu hỏi ôn tâ ̣p
1/ Trình bày khái niệm về quá trình tiêu hóa, tiêu hó a cơ học, tiêu hóa hóa học, tiêu hóa sinh vật học? Quá trình hấp thu? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
2/ Mô tả hoạt động lấy thức ăn, uống nước của các loài động vật? Lấy ví dụ
minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
3/ Mô tả hoạt động nhai? Nêu vai trò của quá trình nhai trong hoạt động tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
4/ Phân tích hoạt động nhai lại? Giải thích tính thích ứng của hoạt động nhai lại ở trâu, bò? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
5/ Xác định vị trí của các đôi tuyến nước bọt và đặc điểm tiết nước bọt ở gia súc? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
6/ Phân tích thành phần, tích chất của nước bọt? Chức năng sinh lý của nước bọt trong tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
7/ Trình bày cơ chế tiết nước bọt? Phân tích cung phản xạ tiết nước bọt ở gia súc? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
8/ Phân tích sự hoạt động của các tổ chức tham gia vào phản xạ nuốt thức ăn?
Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
9/ Mô tả vận động cơ học ở dạ dày đơn, dạ múi khế? Cơ chế thần kinh – thể
dịch điều tiết quá trình co bóp ở dạ dày?
10/ Thế nào là co bóp đói? Nguyên nhân, tác dụng của hoạt động đó đối với quá trình tiêu hóa? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
11/ Phân tích phản xạ nôn? Tại sao phản xạ nôn có tính chất bảo vệ cơ thể?
Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
12/ Mô tả quá trình chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và cơ chế đóng mở van hạ vị?
13/ Phân tích thành phần, tính chất và tác dụng của dịch vị trong tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
14/ Phân tích thành phần, tính chất và tác dụng của dịch tụy trong tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
15/ Phân tích thành phần, tính chất và tác dụng của dịch mật trong tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
16/ Phân tích thành phần, tính chất và tác dụng của dịch ruột trong tiêu hóa thức ăn? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
17/ Mô tả cơ chế tiết và tác dụng của HCl, chất nhầy Muxin trong quá trình tiêu hoá thức ăn của cơ thể?
18/ Vai trò của vi sinh vật trong chức năng sinh lý tiêu hoá ở dạ cỏ trâu, bò và dê, cừu?
19/ Phân tích các loại khí và quá trình chuyển hoá các loại khí đó trong dạ cỏ
trâu, bò và dê, cừu?
20/ Chức năng sinh lý của dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế trong quá trình tiêu hoá thức ăn của động vật nhai lại?
21/ Mô tả vận động của ruột trong quá trình tiêu húa cơ học của cơ thể động vật?
22/ Mô tả quá trình tiêu hóa hó a học ở ruột non và kết quả biến đổi thức ăn đến ruột non?
23/ Mô tả hoạt động tiêu hóa ở ruột già? Vai trò của vi sinh vật ở ruột già với những động vật ăn cỏ có cấu tạo dạ dày đơn?
24/ Khái niệm về hấp thu? Chất dinh dưỡng được hấp thu ở bộ phận nào và được vận chuyển theo những con đường nào? Lấy ví dụ minh hoạ và liên hệ thực tiễn.
25/ Giải thích tại sao dinh dưỡng được hấp thu chủ yếu ở ruột non mà không phải là các bộ phận khác của hệ tiêu hóa?