Quá trình sản sinh sữa bao gồm sữa đầu và sữa thường 4.1.1. Sữa đầu
Sữa đầu: Là sữa tiết ra trong vòng 5 - 7 ngày đầu sau khi đẻ. Sữa đầu đặc hơn sữa thường, màu vàng nhạt, vị hơi mặn, có mùi gây khi đun sôi, sữa đầu bị ngưng kết, (sữa thường không ngưng kết), so với sữa thường, sữa đầu chứa nhiều Lipit, Vitamin A,C,D, muối magiê sulphát có tác dụng tẩy phân xu và nhuận tràng.
Sữa đầu có hàm lượng axit cao tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn đường ruột, hàm lượng Lactose thấp tránh sự nên men của vi khuẩn.
Đặc biệt có chứa hàm lượng (Globulin lớn giúp gia súc non kháng bệnh. Vì thế, sữa đầu là thức ăn không thể thay thế được với gia súc sơ sinh.
So sánh thành phần sữa đầu với sữa thường (sữa bò - %) Thành phần Sữa đầu Sữa thường So sánh
Mỡ Vật chất khô
Protein
3,6 18,5 14,3
3,5 8,6 3,2
Tương đương 2,15 lần
5 lần
Albumin
Globulin
5,2 6,8
2,6 0,09
2 lần 76 lần
4.1.2. Sữa thường
Sữa là một chất lỏng có màu trắng đục hoặc hơi vàng tỷ trọng 1,03 - 1,08 vị ngọt, mùi thơm, hơi dính, độ pH axit nhẹ.
Thành phần của sữa rất phức tạp và tuỳ theo loài giống, thức ăn, chăm sóc, tuổi, cá thể. Trong sữa có đầy đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự sống cho gia súc non.
Thành phần hoá học của sữa ở một số loài gia súc.
Loài gia súc
Vật chất khô (%)
Lipit (%)
Protein Carein (%)
Gluxit lactoza (%)
Khoáng (%) Bò
Trâu Lợn
Dê Thỏ
12,8 17,8 16,8 13,1 30,5
3,8 7,5 5,6 4,4 10,5
3,5 4,3 7,1 3,5 15,5
4,8 5,2 3,1 4,6 2,0
0,7 0,8 1,1 0,9 2,5
4.2. Quá trình sản sinh sữa
Quá trình sinh sữa là quá trình hoạt động phức tạp của tuyến vú. Tuyến vú lọc các chất dinh dưỡng trong máu, tổng hợp thành dinh dưỡng trong sữa.
Như vậy nguyên liệu tạo sữa lấy từ máu. Thành phần hoá học của sữa và máu có những điểm khác nhau:
So sánh thành phần hóa học của máu và sữa Thành phần Huyết tương (%) Sữa (%) Nước
Glucose
Mỡ trung tính Amino axit Canxi Phốtpho
91 0,25 0,09 0,203 0,009 0,011
87 4,9 3,7 2,9 0,12 0,1
Quá trình sinh sữa cần một lượng máu rất lớn, chảy qua tuyến vú để
cung cấp nguyên liệu cho việc tạo sữa. Muốn có một lít sữa cần tới 540 lít máu chảy qua tuyến vú.
Quá trình tạo sữa nhờ Hormone của thuỳ trước tuyến yên là prolactin kích thích.
4.3. Sinh lý thải sƣ̃a
Khi con bú hay vắt sữa gây xung động thần kinh đến tuỷ sống, từ đó
lên não, qua tuyến yên. Tuyến yên sẽ tiết oxytoxin vào máu về tim, đến tuyến vú làm co bóp cơ trơn ở đó sữa được thải ra ngoài.
Ở bò phản xạ thải sữa khoảng 1 phút. Ở lợn phản xạ này chuyển dần từ vú phía trước đến vú phía sau.
Phản xạ thải sữa là phản xạ có điều kiện. vì thế phải cố định các điều kiện vắt sữa để đạt lượng sữa tối đa.
4.4. Khả năng cho sữa của các loài gia sú c
Khả năng cho sữa ở gia súc khác nhau, tuỳ loài giống, cá thể. Ở bò lượng sữa tăng tiết ra dần đến tuần thứ 6 - 7 của chu kỳ tiết sữa, sau đó ổn định, rồi giảm dần và ngừng ở tháng thứ 9 - 10.
Ở lợn lượng sữa cao nhất vào thời gian 14 - 21 ngày sau khi đẻ.
Lượng sữa còn phụ thuộc vào sự hoạt động của tuyến vú và nhu cầu sữa của con con. Ở lợn, nếu vú nào không được con bú sẽ teo đi, tổ chức bao tuyến mất khả năng tạo sữa.
Các tuyến vú có nhiều tổ chức bao tuyến và hệ mạch máu đi qua nhiều sẽ cho lượng sữa nhiều hơn.
4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình cho sữa
Quá trình phat triển của tuyến vú và tiết sữa có liên quan chặt chẽ với quá trình sinh sản: nếu gia súc không sinh sản thì không có quá trình tiết sữa.
Sau khi đẻ gia súc tiết sữa, khả ngăng tiết sữa phụ thuộc các yếu tố sau:
- Thức ăn: Gia súc được ăn đầy đủ dinh dưỡng đặc biệt là: Protein, Vitamin, khoáng, nước thì lượng sữa sẽ nhiều.
- Giống: Giống gia súc khác nhau, thì lượng sữa khác nhau
- Chăm sóc: Chuồng trại sạch sẽ, ấm áp, hợp vệ sinh, yên tĩnh thì lượng sữa nhiều hơn.
- Thải sữa là là phản xạ có điều kiện nên cần cố định các điều kiện vắt sữa như: giờ vắt, nơi vắt, phương pháp vắt, lực vắt... Tuyệt đối không đánh đập gia súc .
Câu hỏi ôn tâ ̣p
1/ Mô tả những biểu hiện thành thục về tính ở gia súc đực và cái? Lấy ví dụ
minh hoạ.
2/ Nêu tuổi thành thục về tính của một số loài vật nuôi? Ý nghĩa thực tiễn của nó trong chăn nuôi?
3/ Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trì nh thành thục về tính ở gia súc? Ý
nghĩa thực tiễn của nó trong chăn nuôi?
4/ Tế bào sinh dục đực? Cấu tạo? Đặc điểm sinh học của nó?
5/ Tế bào sinh dục cái? Cấu tạo? Đặc điểm sinh học của nó?
6/ Quá trình phân chia tế bào sinh dục đực và sản sinh tinh trùng?
7/ Quá trình phân chia tế bào sinh dục cỏi và sản sinh trứng?
8/ Mô tả tinh dịch? Đặc điểm tinh dịch và nồng độ tinh trùng trong tinh dịch?
9/ Các tuyến sinh dục của con đực và chức năng sinh lý sinh sản của nó? Ý
nghĩa của nó trong chăn nuôi.
10/ Những nhân tố ảnh hưởng đến số lượng tinh dịch và nồng độ tinh trùng của gia súc đực? Ý nghĩa thực tiễn?
11/ Hormone sinh dục và những ứng dụng trong chăn nuôi thú y?
12/ Chu kỳ động dục ở gia súc? Chu kỳ động dục ở một số loài gia súc?
13/ Mô tả các biểu hiện sinh lý của chu kỳ động dục ở gia súc?
14/ Mô tả quá trình thụ tinh? Ứng dụng thực tiễn của thụ tinh nhân tạo?
15/ Khái niệm về quá trì nh mang thai? Thời gian mang thai của một số loài gia súc?
16/ Mô tả những biến đổi sinh lý của con mẹ mang thai với quá trình phá t triển của bào thai?
17/ Khái niệm của quá trình đẻ? Mô tả hoạt động sinh lý của quá trình đẻ?
18/ So sánh thành phần của sữa đầu, sữa thường? Ý nghĩa của sự khác biệt các thành phần của hai loại sữa đó?
19/ Mô tả hoạt động sinh lý tạo sữa? So sánh thành phần của sữa và máu. Từ đó chỉ ra chế độ chăn nuôi để tăng năng suất sữa?
20/ Mô tả hoạt động sinh lý thải sữa? Thiết lập phản xạ có điều kiện vắt sữa của bú trong thực tiễn chăn nuôi thú y?
21/ Điều tiết hoạt động sinh sản hiện nay và các giải pháp năng cao năng suất sữa cho gia súc tiết sữa?
22/ Những tiến bộ khoa học kỹ thuật về sinh sản đang được áp dụng trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay? Hiện trạng và giải pháp?