CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG TÂM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP SME, MSME_QUANG TRUNG, SME MSME VÙNG 15, SME MSME MIỀN NAM
2.2. HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP SME, MSME_QUANG TRUNG, SME MSME VÙNG 15, SME MSME MIỀN NAM
2.2.2. Tiến trình thực hiện
Hình 1.2: Quy trình cấp tín dụng của Techcombank
Nguồn: Techcombank Việt Nam
Diễn giải quy trình:
2.2.2.1. Thẩm định và xét duyệt tín dụng:
Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng: Chuyên viên khách hàng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn của khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập các hồ sơ vay vốn cần thiết theo quy định tại phụ lục số 01 kem theo quy trình này (PL- TDTE/01).
Bước 2: Thẩm định tín dụng: CVKH căn cứ vào từng hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng, thu thập các thông tin liên quan đến khách hàng và thực hiện việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng.
Việc thẩm định tín dụng của chuyên viên khách hàng phải được thể hiện bằng bá o cáo thẩm định. Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu quy định tại mẫu biểu số (MB- TDTE/01) kèm theo quy định này. Sau khi lập xong báo cáo thẩm định, CVKH chuyển Báo cáo thẩm định và hồ sơ vay vốn kèm theo lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát nội dung thẩm định tín dụng (Kiểm soát 1).
Bước 3: Kiểm soát việc thẩm định tín dụng: Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hi ện kiểm soát lại nội dung phân tích tín dụng của chuyên viên khách hàng. Sau khi kiểm soát (Kiểm soát 1), tuỳ theo khoản vay thuộc Điều kiện 01, Điều kiện 02, Điều kiện 03 hoặc điều kiện 04 như sau:
Điều kiện 01: khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp được uỷ quyền khô ng phải có ý kiến tái thẩm định của CV TTĐ thì chuyển sang phần xét duyệt 1.
Điều kiện 02: khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của HĐTD chi nhánh, giám đốc, phó giám đốc chi nhánh, chuyên viên tín dụng cao cấp được uỷ quyền phải có ý kiến tái thẩm định của CV TTĐ theo quy định về chức năng nhiệm vụ của phòng thẩm định thì chuyển sang phần tái thẩm định.
Điều kiện 03: khoản vay được xét duyệt bởi các chuyên viên tín dụng cao cấp thuộc khối TD & QTRR.
Điều kiện 04: khoản vay thuộc thẩm quyền xét duyệt của Ban Tổng giám đốc, HĐTD Hội sở, HĐTD Miền Nam hoặc các chuyên viên tín dụng cao cấp được Tổng giám đốc, HĐTD Hội sở Miền Nam uỷ quyền phê duyệt thì lãnh đạo phòng kinh doa nh chuyển cho Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh tiếp tục thực hiện kiểm soát nội du ng thẩm định tín dụng của chuyên viên khách hàng (kiểm soát 2) ký đề xuất cấp tín dụng sau đó chuyển sang phần tái thẩm định.
Bước 4: Tái thẩm định: Chức năng tái thẩm định thuộc Phòng TĐ/ Khối TD&
QTRR. CV TTĐ thực hiện việc tái thẩm định, đưa ra ý kiến về khoản vay sau đó trình lên HDTD chi nhánh, giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh (đối với khoản vay thuộc điều kiện 2), khối TD & QTRR, Ban tổng giám đốc hoặc các chuyên gia tín dụng cao cấp được uỷ quyền phê duyệt, Hội đồng tín dụng Hội sở/ Miền Nam (đối với khoản vay điều kiện 3,4).
Đối tượng tái thẩm định bao gồm: Các khoản cấp tín dụng phải có ý kiến tái th ẩm định theo quy định về chức năng nhiệm vụ của phòng TD; Các khoản cấp tín dụng theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh/ Phó giám đốc chi nhánh cần có ý kiến tái thẩm định; Mức quy định về thẩm quyền ký trình tái thẩm định sẽ quy định tại Phụ lục số 03 (PL-TDTE/03) quy trình này. Trên cơ sở các mức ký trình tái thẩm định này Giám đốc Khối TD & QTRR sẽ phân công cụ thể cho từng cán bộ trong khối.
Nguyên tắc tái thẩm định: Thời gian tái thẩm định phải tuân thủ đầy đủ theo quy định; ý kiến tái thẩm định phải độc lập với chi nhánh, có thể ghi trực tiếp vào báo cáo thẩm định của chi nhánh hoặc lập thành văn bản riêng; Việc tái thẩm định chỉ thực hiện 1 lần trong suốt quá trình cấp tín dụng (từ khi lập tờ trình đến khi phê duyệt) do CV TTD (làm việc tại các chi nhánh hoặc làm việc tại phòng TĐ khu vực) thực hiện và được kiểm soát theo quy định.
Bước 5: Phê duyệt: Chuyên viên khách hàng thực hiện trình hồ sơ khoản vay lên các cấp phê duyệt sau khi đã có kiểm soát của lãnh đạo phòng kinh doanh, Giám đ ốc/phó giám đốc chi nhánh (nếu có), ý kiến tái thẩm định của khối TD &QTRR (nếu có).
2.2.2.2. Thoả thuận và ký kết hợp đồng với khách hàng Bước 1: Lập thông báo tín dụng, thoả thuận với khách hàng.
Chuyên viên khách hàng thực hiện lập Thông báo tín dụng và gửi tới khách hàng (sau khi khoản vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt) thông báo việc Techcombank chấp thuận hay không chấp thuận khoản vay của khách hàng, các điều kiện kèm theo và các hồ sơ khách hàng cần bổ sung. Thông báo tín dụng được lập theo mẫu biểu quy định MB-TBTD/01 của Techcombank.
Bước 2. Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ khoản vay.
Soạn thảo các hợp đồng, văn bản: Chuyên viên khách hàng chuyển hồ sơ vay v ốn cho Ban KS & HTKD (sau khi khách hàng đồng ý chấp thuận vay vốn với những điều kiện nêu trong thông báo tín dụng) để Ban KS & HTKD soạn thảo các hợp đồng văn bản cần thiết bao gồm: Hợp đồng tín dụng ngắn hạn, Hợp đồng tín dụng trung dàI hạn, Hợp đồng cung cấp hạn mức tín dụng, Hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản và các văn bản khác liên quan đến khoản vay của khách hàng vay vốn.
Ban KS & HTKD thực hiện soạn thảo các hợp đồng, văn bản. Sau khi soạn thảo xong, trưởng ban KS & HTKD kiểm soát lại nội dung các hợp đồng văn bản và ký nh áy vào phần cuối của từng trang tài liệu. Cán bộ Ban KS & HTKD chuyển lại các hợp đồng, văn bản cho chuyên viên khách hàng để chuyển cho khách hàng ký. Đối với hợp đồng ký kết giữa Techcombank và khách hàng theo yêu cầu phải thực hiện ký kết tại phòng công chứng thì chuyên viên khách hàng hẹn khách hàng để thực hiện ký kết tại phòng công chứng.
Hoàn thiện hồ sơ, chuyển hồ sơ, tài liệu cho khách hàng: Chuyên viên khách h àng chuyển các hồ sơ, văn bản cho khách hàng để khách hàng ký và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện các giấy tờ, hồ sơ cần thiết khác để hoàn thiện hồ sơ vay vốn. Chuyên viên khách hàng phối hợp với Ban KS & HTKD thực hiện các bước cần thiết trong quá trình nhận tài sản bảo đảm trước khi ký hợp đồng đảm bảo. Trường hợp khách hàng bàn giao hồ sơ tàI sản ngay khi ký kết hợp đồng tài sản đảm bảo, Ban KS & KT KD tiếp nhận hồ sơ và thực hiện nhập kho tài sản theo quy định của Techcombank.
Chuyên viên khách hàng phối hợp với phòng KTGD & KQ hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục mở tài khoản tại Techcombank và cấp ID cho khách hàng (đối với những khách hàng chưa có tài khoản và ID tại Techcombank).
Bước 3: Mở tài khoản, cấp ID cho khách hàng. Phòng KTGD & KD thực hiện việc mở tài khoản và cấp ID cho khách hàng theo đúng những quy định về thủ tục mở tài khoản.
2.2.2.3. Kiểm soát nội dung các hợp đồng, văn bản
Sau khi khách hàng đã ký kết hợp đồng và văn bản cần thiết và chuyển lại cho chuyên viên khách hàng, chuyên viên khách hàng chuyển hồ sơ, hợp đồng, văn bản cho lãnh đạo phòng kinh doanh. Lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm soát lại nội dung các hợp đồng, văn bản đảm bảo các hợp đồng, văn bản được soạn thảo đầy đủ nội dung, chặt chẽ về mặt pháp lý và tuân thủ đúng theo nội dung phê duyệt của khoản vay. Nếu thống nhất với nội dung hợp đồng và văn bản, lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện ký nháy vào các hợp đồng, văn bản.
2.2.2.4. Ký kết các hợp đồng, văn bản
Sau khi các hợp đồng, văn bản đã được lãnh đạo phòng kinh doanh ký kiểm soát nội dung, chuyên viên khách hàng chuyển hồ sơ này lên Giám đốc, Phó giám đốc chi nhánh để ký kết các Hợp đồng, văn bản: Ký kết Hợp đồng tín dụng; Ký kết Hợp đồng tài sản đảm bảo; Ký kết các thoả thuận khác với khách hàng và các bên có liên quan.
Trường hợp các hợp đồng ký kết giữa Techcombank và khách hàng theo yêu cầu phải thực hiện ký kết tại phòng công chứng nhà nước thì căn cứ vào quyết định về uỷ quyền của Tổng giám đốc, Giám đốc/Phó giám đốc chi nhánh trực tiếp ký kết hợp đồ ng hoặc Giám đốc thực hiện uỷ quyền lại cho cán bộ đại diện cho Techcombank ký kết hợp đồng.
Việc ký kết các Hợp đồng và thoả thuận với khách hàng và các bên có liên quan (nếu có) phải đảm bảo đầy đủ nội dung, chặt chẽ về mặt pháp lý và tuân theo đúng nội dung phê duyệt khoản vay của cấp xét duyệt khoản vay.
2.2.2.5. Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi vay
Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ giải ngân, lập tờ trình giải ngân.
Sau khi khách hàng đã hoàn thiện các điều kiện và hồ sơ cần thiết để giải ngân khoản vay theo nội dung phê duyệt khoản vay và có Đề nghị giải ngân gửi cho
Techcombank, chuyên viên khách hàng lập tờ trình giải ngân để giải ngân khoản vay theo đề nghị của khách hàng, đồng thời ký nháy vào khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ.
Ban KS & HTKD phối hợp với chuyên viên khách hàng để hoàn thiện thủ tục nh ận tài sản đảm bảo. KTGD & KQ thực hiện nhập kho hồ sơ tài sản đảm bảo
theo đúng quy định về quản lý tài sản đảm bảo của Techcombank.
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ giải ngân.
Sau khi chuyên viên khách hàng có Tờ trình giải ngân đề nghị giải ngân cho kh ách hàng, lãnh đạo phòng kinh doanh thực hiện kiểm tra lại hồ sơ giải ngân: nếu toàn bộ các điều kiện của khoản vay theo nội dung phê duyệt đã được đáp ứng, các hồ sơ cần thiết để giải ngân khoản vay đã đầy đủ thì ký kiểm soát vào Tờ trình giải ngân và ký nháy vào Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ.
Bước 3. Ký duyệt tờ trình giải ngân và Khế ước nhận nợ
Chuyên viên khách hàng thực hiện trình hồ sơ giải ngân khoản vay lên Ban giám đốc chi nhánh: ký duyệt Tờ trình giải ngân; Ký duyệt khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ (mặt trước của Khế ước, cả 03 liên); Ký xác nhận trên các chứng từ rút tiền vay của khách hàng.
Bước 4. Kiểm soát và hạnh toán giải ngân trên GLOBUS
Kiểm soát hồ sơ giải ngân: Sau khi Ban giám đốc chi nhánh ký duyệt Tờ trình giải ngân và Khế ước nhận nợ, cán bộ ban KS & HTKD thực hiện kiểm tra lại toàn bộ các hồ sơ trước khi giải ngân cho khách hàng vay vốn, yêu cầu chuyên viên khách hàng bổ sung các giấy tờ còn thiếu hoặc điều chỉnh các nội dung có sai sót.
Cán bộ Ban KS & HTKD kiểm tra về độ chính xác giữa số tiền được duyệt giải ngân theo Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ và số tiền khách hàng rút tiền vay theo chứng từ kế toán. Trong trường hợp kiểm soát thấy hồ sơ giải ngân không đảm bảo the o quy định, Ban KS & HTKD phải thông báo với phòng kinh doanh hoặc báo cáo Giám đốc chi nhánh ngay để quyết định giải pháp trước khi thực hiện giải ngân.
Hạch toán, duyệt giải ngân trên GLOBUS: Cán bộ Ban KS & HTKD thực hiện nhập số liệu và hạch toán giải ngân trên hệ thống GLOBUS. Trưởng ban KS & HTKD kiểm soát lại các hồ sơ giải ngân đầy đủ, hợp lệ, các điều kiện cho vay của cấp xét duyệt được thực hiện, kiểm tra lại số tiền được duyệt giải ngân, số tiền cán bộ Ban KS
& HTKD đã hạch toán giải ngân trên hệ thống GLOBUS. Nếu khoản vay đầy đủ điều kiện được duyệt giải ngân, các số liệu đúng khớp thì trực tiếp duyệt giải ngân trên hệ thống GLOBUS.
Bước 5. Chuyền tiền giải ngân cho khách hàng
Sau khi hạch toán giải ngân trên GLOBUS, cán bộ ban KS & HTKD chuyển tờ trình giải ngân và Khế ước nhận nợ đã được Ban giám đốc ký duyệt và các chứng từ giải ngân kèm theo cho phòng KTGD & KQ để thực hiện chuyển tiền giải ngân cho khách hàng.
Phòng KTGD & KQ nhận bộ hồ sơ giải ngân, thực hiện đối chiếu số tiền được duyệt giải ngân trên Khế ước nhận nợ, số tiền được hạch toán trên tài khoản giải ngân và số tiền giải ngân theo các chứng từ rút tiền vay của khách hàng. Trường hợp có sự sai lệch, Phòng KTGD & KQ phải báo ngay cho Ban KS & HTKD.
Sau đó, Phòng KTGD & KQ thực hiện giải ngân cho khách hàng theo đúng nội dung các chứng từ giải ngân kèm theo đã được Ban giám đốc phê duyệt.
Quy định về lưu hồ sơ vay vốn: Các bộ phận tham gia lưu hồ sơ tín dụng bao g ồm: Phòng kinh doanh, Ban KS & HTKD, Phòng kế toán giao dịch và kho quỹ. Hồ sơ được lưu trong tủ có khoá do cán bộ có trách nhiệm quản lý.
Bước 6. Kiểm tra tra sự dụng vốn vay và theo dõi hoạt động của khách hàng Chuyên viên khách hàng thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay và các hoạt động theo dõi, quản lý hoạt động của khách hàng vay vốn theo đúng quy định của Techcombank.
Bước 7. Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi vay
Định kỳ th eo đúng các điều k hoản về trả lãi vay đã th oả thuận giữa Techcombank và khách hàng, trên cơ sở lịch trả lãi khoản vay của khách hàng do hệ thống GLOBUS cung cấp, chuyên viên khách hàng thông báo (bằng điện thoại) cho
khách hàng trước ngày trả lãi 05 ngày để đôn đốc khách hàng trả tiền vay đúng hạn.
Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Ban KS & HTKD rà soát lại toàn bộ các khoản lãi vay chưa thu được trong tháng, lập danh sách cụ thể thông báo cho Phòng kinh doanh để chuyên viên khách hàng tiếp xúc đôn đốc khách hàng trả tiền lãi vay trong tháng.
Đến trước thời hạn trả nợ gốc của khách hàng ít nhất 15 ngày, cán bộ Ban KS &
HTKD soạn thảo công văn thông báo nợ đến hạn (mẫu MB-TDTE/03) chuyển cho chuyên viên khách hàng. Chuyên viên khách hàng thực hiện gửi thông báo nợ đến hạn đến cho khách hàng để khách hàng chuẩn bị các nguồn tiền thanh toán nợ đến hạn.
Riêng các khách hàng thể nhân có lịch trả nợ gốc hàng tháng, có thể không cần lập cô ng văn thông báo nợ đến hạn, chuyên viên khách hàng có thể thông báo nợ đến hạn cho khách hàng bằng điện thoại, thư điện tử hoặc bằng các biện pháp khác phù hợp với đối tượng khách hàng.
Khi khách hàng thanh toán nợ đến hạn, chuyên viên khách hàng hướng dẫn khá ch hàng thực hiện các thủ tục tất toán khoản vay. Cán bộ Ban KS & HTKD thực hiện hạch toán thu lãi vay, nợ gốc theo thứ tự ưu tiên thu lãi vay trong hạn, thu nợ gốc và tất toán khoản vay.
Khi khách hàng có nhu cầu giải chấp toàn bộ hoặc một phần tài sản bảo đảm chu yên viên khách hàng phối hợp với cán bộ Ban KS & HTKD thực hiện việc xuất kho, giải chấp và bàn giao tài sản bảo đảm cho khách hàng. Trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến hạn, tham chiếu các quy định về gia hạn nợ vay, theo dõi, quản lý nợ quá hạn, quy trình xử lý tài sản đảm bảo.
Bước 8. Thu nợ gốc và lãi vay: Khi khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt vào tài khoản để trả gốc, lãi khế ước tiền vay, chuyên viên Ban KS & HTKD hướng dẫn khách hàng thực hiện theo trình tự sau:
Hướng dẫn khách hàng lập Giấy nộp tiền vào tài khoản: Chuyên viên Ban KS &
HTKD tính toán số tiền lãi và gốc cụ thể khách hàng cần nộp để trả nợ theo thứ tự thu nợ và hướng dẫn khách hàng lập Giấy nộp tiền vào tài khoản. Sau đó Chuyên viên Ban KS & HTKD Kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh kiểm tra nội dung trong Giấy nộp tiền và ký vào phần “kế toán” trên giấy nộp tiền vào tài khoản và hướng dẫn khách hàng nộp tiền mặt tại quỹ của Trung tâm kinh doanh.