Các thông số ngõ ra

Một phần của tài liệu kl le vuong thanh huy 811119d (Trang 78 - 81)

CHƯƠNG 7: HƯỚNG DẪN MÔ PHỎNG OBS

7.9 Các thông số ngõ ra

OBS-NS cung cấp những kiểu lưu lượng ngõ ra như sau:

Ngõ ra được mặc định là stdout nhưng nó cũng có thể được thiết lập là một tập tin. Tập tin này bao gồm những thông báo được tạo ra bởi kịch bản Otcl input bất kỳ những thủ tục Otcl nào được dùng bởi nguyên bản ấy (ví dụ như chỉ cho biết tình trạng định hình của sự mô phỏng) và bất kỳ những thông báo lỗi nào, những thông tin được thống kê ở ngõ ra nếu sự tập hợp thông tin này được cho phép.

Thông tin kết xuất cho BCPs, DBs và những gói dữ liệu vào bị rớt. Một biên bản ghi chép (record) được tạo ra cho mỗi BCP và DB khi chúng đi ra hoặc đi vào mỗi edge hoặc core node, và cho mỗi BCP,DB và gói dữ liệu ngõ vào khi chúng rớt.

Thông tin Nodetrace dùng để gửi và nhận những gói dữ liệu. Một bản ghi chép được tạo ra cho mỗi gói dữ liệu ngõ vào khi nó được gửi bởi nguồn agent và khi nó được nhận bởi agent trung gian.

Thông tin thống kê ngõ ra:

Sau quá trình mô phỏng mạng OBS, chương trình sẽ xuất ra các kiểu thông tin thống kê ngõ ra, bao gồm tâp hợp tất cả các dạng luồng và ứng dụng các thông tin đó. Theo kết quả mô phỏng, có 43 kiểu thông tin lưu lượng (stream traffic) trong mạng OBS được sắp xếp như sau: (chú ý các kiểu không theo thứ tự)

Chúng ta nhận thấp các kiểu thông tin được dùng bao gồm:

Type: 12 Str: ACKDROP Tin báo lỗi ACK bị rớt Type: 20 Str: ACKRCV Tin báo lỗi ACK nhận Type: 19 Str: ACKSND Tin báo lỗi ACK gởi

Type: 42 Str: BHPDLY Thời gian trễ của gói đầu Burst (BHP)

Type: 8 Str: BHPDROP BHP bị rớt

Type: 10 Str: BHPRCV BHP nhận

Type: 9 Str: BHPSND BHP gởi

Type: 41 Str: BURSTDLY Thời gian trễ của Burst Type: 6 Str: BURSTDROP Burst bị rớt

Type: 7 Str: BURSTRCV Nhận burst Type: 5 Str: BURSTSND Gởi burst

Type: 24 Str: CBRBYTESRCV Tốc độ truyền theo bytes không đổi nhận

Type: 22 Str: CBRBYTESSND Tốc độ truyền theo bytes không đổi gởi

Type: 25 Str: CBRDLY Thời gian trễ của CBR (bit)

Type: 23 Str: CBRRCV CBR nhận

Type: 21 Str: CBRSND CBR gởi

Type: 29 Str: EXPBYTESRCV Nhận EXP (bytes) Type: 27 Str: EXPBYTESSND Gởi EXP (bytes) Type: 30 Str: EXPDLY Thời gian trễ EXP

Type: 28 Str: EXPRCV Nhận EXP

Type: 26 Str: EXPSND Gởi EXP

Type: 34 Str: PARBYTEDRCV Nhận PAR (bytes) Type: 32 Str: PARBYTEDSND Gởi PAR (bytes) Type: 35 Str: PARDLY Thời gian trễ của PAR

Type: 33 Str: PARRCV Nhận PAR

Type: 31 Str: PARSND Gởi PAR

Type: 39 Str: SSIMBYTESRCV Lưu lượng chùm hóa byte nhận Type: 37 Str: SSIMBYTESSND Lưu lượng chùm hóa byte gởi Type: 40 Str: SSIMDLY Thời gian trễ SSIM

Type: 38 Str: SSIMRCV Nhận SSIM

Type: 36 Str: SSIMSND Gởi SSIM

Type: 3 Str: TCPBYTESRCV Nhận TCP Type: 1 Str: TCPBYTESSND Gởi TCP

Type: 4 Str: TCPDLY Thời gian trễ của TCP Type: 11 Str: TCPDROP TCP bị rớt

Type: 2 Str: TCPRCV Nhận TCP

Type: 0 Str: TCPSND Gởi TCP

Type: 17 Str: UDPBYTESRCV Nhận UDP Type: 15 Str: UDPBYTESSND Gởi UDP

Type: 18 Str: UDPDLY Thời gian trễ UDP

Type: 16 Str: UDPRCV Nhận UDP

Type: 14 Str: UDPSND Gởi UDP

Chúng ta nhận thấy các kiểu nguồn tin được dùng bao gồm:

CBR

Exponential Pareto Seft-similar

Và các giao thức được dùng bao gồm:

TCP TCP ACK Other UDP BCP

DB

Đối với lưu lượng Exponential, Pareto và Seft-similar thì chúng được mang trong những gói UDP, những thông tin thống kê cho chúng được ngắt riêng lẻ từ những kiểu lưu lượng UDP khác. Nếu một ứng dụng TCP được chỉ định có các kiểu

lưu lượng trên thì những thông tin thống kê được tích lũy cho lưu lượng TCP và TCP ACK.

Từ các kiểu thông tin lưu lượng trên, ta có thể nhận xét, đánh giá chất lượng một mạng OBS. Dựa vào các thông tin nhận và gởi byte/bit, các gói, tỷ lệ truyền dẫn thành công, các gói rớt, truyền dẫn báo hiệu (xác nhận ) và thời gian trì hoãn trên từng kiểu thông tin khác nhau. ( lưu ý đánh giá các thông tin với kết quả thay đổi trong mô phỏng mạng).

Một phần của tài liệu kl le vuong thanh huy 811119d (Trang 78 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(116 trang)