CHƯƠNG 7: HƯỚNG DẪN MÔ PHỎNG OBS
7.9 Các thông số ngõ ra
OBS-NS cung cấp những kiểu lưu lượng ngõ ra như sau:
Ngõ ra được mặc định là stdout nhưng nó cũng có thể được thiết lập là một tập tin. Tập tin này bao gồm những thông báo được tạo ra bởi kịch bản Otcl input bất kỳ những thủ tục Otcl nào được dùng bởi nguyên bản ấy (ví dụ như chỉ cho biết tình trạng định hình của sự mô phỏng) và bất kỳ những thông báo lỗi nào, những thông tin được thống kê ở ngõ ra nếu sự tập hợp thông tin này được cho phép.
Thông tin kết xuất cho BCPs, DBs và những gói dữ liệu vào bị rớt. Một biên bản ghi chép (record) được tạo ra cho mỗi BCP và DB khi chúng đi ra hoặc đi vào mỗi edge hoặc core node, và cho mỗi BCP,DB và gói dữ liệu ngõ vào khi chúng rớt.
Thông tin Nodetrace dùng để gửi và nhận những gói dữ liệu. Một bản ghi chép được tạo ra cho mỗi gói dữ liệu ngõ vào khi nó được gửi bởi nguồn agent và khi nó được nhận bởi agent trung gian.
Thông tin thống kê ngõ ra:
Sau quá trình mô phỏng mạng OBS, chương trình sẽ xuất ra các kiểu thông tin thống kê ngõ ra, bao gồm tâp hợp tất cả các dạng luồng và ứng dụng các thông tin đó. Theo kết quả mô phỏng, có 43 kiểu thông tin lưu lượng (stream traffic) trong mạng OBS được sắp xếp như sau: (chú ý các kiểu không theo thứ tự)
Chúng ta nhận thấp các kiểu thông tin được dùng bao gồm:
Type: 12 Str: ACKDROP Tin báo lỗi ACK bị rớt Type: 20 Str: ACKRCV Tin báo lỗi ACK nhận Type: 19 Str: ACKSND Tin báo lỗi ACK gởi
Type: 42 Str: BHPDLY Thời gian trễ của gói đầu Burst (BHP)
Type: 8 Str: BHPDROP BHP bị rớt
Type: 10 Str: BHPRCV BHP nhận
Type: 9 Str: BHPSND BHP gởi
Type: 41 Str: BURSTDLY Thời gian trễ của Burst Type: 6 Str: BURSTDROP Burst bị rớt
Type: 7 Str: BURSTRCV Nhận burst Type: 5 Str: BURSTSND Gởi burst
Type: 24 Str: CBRBYTESRCV Tốc độ truyền theo bytes không đổi nhận
Type: 22 Str: CBRBYTESSND Tốc độ truyền theo bytes không đổi gởi
Type: 25 Str: CBRDLY Thời gian trễ của CBR (bit)
Type: 23 Str: CBRRCV CBR nhận
Type: 21 Str: CBRSND CBR gởi
Type: 29 Str: EXPBYTESRCV Nhận EXP (bytes) Type: 27 Str: EXPBYTESSND Gởi EXP (bytes) Type: 30 Str: EXPDLY Thời gian trễ EXP
Type: 28 Str: EXPRCV Nhận EXP
Type: 26 Str: EXPSND Gởi EXP
Type: 34 Str: PARBYTEDRCV Nhận PAR (bytes) Type: 32 Str: PARBYTEDSND Gởi PAR (bytes) Type: 35 Str: PARDLY Thời gian trễ của PAR
Type: 33 Str: PARRCV Nhận PAR
Type: 31 Str: PARSND Gởi PAR
Type: 39 Str: SSIMBYTESRCV Lưu lượng chùm hóa byte nhận Type: 37 Str: SSIMBYTESSND Lưu lượng chùm hóa byte gởi Type: 40 Str: SSIMDLY Thời gian trễ SSIM
Type: 38 Str: SSIMRCV Nhận SSIM
Type: 36 Str: SSIMSND Gởi SSIM
Type: 3 Str: TCPBYTESRCV Nhận TCP Type: 1 Str: TCPBYTESSND Gởi TCP
Type: 4 Str: TCPDLY Thời gian trễ của TCP Type: 11 Str: TCPDROP TCP bị rớt
Type: 2 Str: TCPRCV Nhận TCP
Type: 0 Str: TCPSND Gởi TCP
Type: 17 Str: UDPBYTESRCV Nhận UDP Type: 15 Str: UDPBYTESSND Gởi UDP
Type: 18 Str: UDPDLY Thời gian trễ UDP
Type: 16 Str: UDPRCV Nhận UDP
Type: 14 Str: UDPSND Gởi UDP
Chúng ta nhận thấy các kiểu nguồn tin được dùng bao gồm:
CBR
Exponential Pareto Seft-similar
Và các giao thức được dùng bao gồm:
TCP TCP ACK Other UDP BCP
DB
Đối với lưu lượng Exponential, Pareto và Seft-similar thì chúng được mang trong những gói UDP, những thông tin thống kê cho chúng được ngắt riêng lẻ từ những kiểu lưu lượng UDP khác. Nếu một ứng dụng TCP được chỉ định có các kiểu
lưu lượng trên thì những thông tin thống kê được tích lũy cho lưu lượng TCP và TCP ACK.
Từ các kiểu thông tin lưu lượng trên, ta có thể nhận xét, đánh giá chất lượng một mạng OBS. Dựa vào các thông tin nhận và gởi byte/bit, các gói, tỷ lệ truyền dẫn thành công, các gói rớt, truyền dẫn báo hiệu (xác nhận ) và thời gian trì hoãn trên từng kiểu thông tin khác nhau. ( lưu ý đánh giá các thông tin với kết quả thay đổi trong mô phỏng mạng).