Mở rộng lý thuyết Hecsher – Ohlin

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế quốc tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh (Trang 29 - 35)

Chương 2: Mô hình Hecsher – Ohlin

6. Mở rộng lý thuyết Hecsher – Ohlin

Lý thuyết Hecscher – Ohlin có thể được coi là sự tổng hợp của hai lý thuyết: Lý thuyết xem xét và dự đoán mô hình mậu dịch quốc tế (lý thuyết H-0) và lý thuyết cân bằng giá cả

30

yếu tố. lý thuyết này xem xét tác động của mậu dịch quốc tế lên giá cả của yếu tố sản xuất.

Góp phần nghiên cứu hoàn thiện lý thuyết này có cả Paul A Samuelson – nhà kinh tế học nổi tiếng người Mỹ nên lý thuyết còn được gọi là lý thuyết H-O-S, tên của ba nhà kinh tế học Hecscher-Ohlin-Samuelson.

Lý thuyết xem xét và dự đoán mô hình mậu dịch (lý thuyết H-O)

Một quốc gia sẽ xuất khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia đó dư thừa tương đối và nhập khẩu sản phẩm thâm dụng yếu tố mà quốc gia khan hiếm tương đối.

Trong ví dụ nghiên cứu trước đây của chúng ta, quốc gia 1 xuất khẩu sản phẩm X vì X là sản phẩm thâm dụng lao động mà lao động là yếu tố dư thừa tương đối và rẻ ở quốc gia 1.

Còn quốc gia 2 xuất khẩu sản phẩm Y vì Y là sản phẩm thông dụng tư bản mà tư bản là yếu tố thừa tương đối và rẻ ở quốc gia 2. Ngược lại, quốc gia 1 nhập khẩu sản phẩm Y vì Y là sản phẩm thâm dụng tư bản mà tư bản là yếu tố khan hiếm tương đối của quốc gia này. Còn quốc gia 2 sẽ nhập khẩu sản phẩm X vì X là sản phẩm thâm dụng lao động mà lao động là yếu tố khan hiếm tương đối của quốc gia này. Như vậy, lý thuyết H-O đã giải thích sự khác nhau trong giá cả sản phẩm so sánh hay lợi thế so sánh giữa các quốc gia chính là sự khác nhau giữa các yếu tố thừa tương đối hoặc khan hiếm tương đối hay nguồn lực sản xuất vốn của mỗi quốc gia.

Như chúng ta đã biết giá cả sản phẩm được hình thành từ rất nhiều yếu tố. Bắt đầu là sự kết hợp giữa thị hiếu hay sở thích người tiêu dùng với sự phân phối thu nhập để tạo nên cầu đối với sản phẩm cuối cùng. Đến lượt mình, cầu đối với sản phẩm cuối cùng là cơ sở để xác định cầu đối với yếu tố sản xuất. Cùng với cung yếu tố sản xuất, cầu yếu tố sản xuất sẽ xác định giá cả yếu tố sản xuất. Cuối cùng, giá cả yếu tố sản xuất kết hợp với kỹ thuật công nghệ để tạo nên giá cả sản phẩm. Trình tự và mối liên hệ giữa các nhân tố để tạo nên giá cả của sản phẩm.

31

Sự khác nhau trong giá cả sản phẩm giữa 2 quốc gia xác định lợi thế so sánh và mô hình mậu dịch,tức là quyết định quốc gia nào sẽ xuất khẩu sản phẩm gì.

Lý thuyết cân bằng giá cả yếu tố (lý thuyết H-O-S)

Mậu dịch quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối lợi suất của các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia.

Bản chất của lý thuyết này là mậu dịch quốc tế sẽ làm cho tiền lương của các lao động đồng nhất giữa các quốc gia tham gia mậu dịch là như nhau. Lao động đồng nhất ở đây được hiểu là lao động có cùng một trình độ kĩ thuật, tay nghề và năng suất như nhau.Tư bản đồng nhất là tư bản có cùng một năng suất và một sự rủi ro như nhau.Nói một cách cụ thể hơn, mậu dịch quốc tế sẽ làm cho tiền lương và lãi suất là như nhau ở quốc gia 1 và quốc gia 2.Tức là giá cả yếu tố tương đối và tuyệt đối sẽ là cân bằng.

Chúng ta biết rằng khi không có mậu dịch, giá cả so sánh sản phẩm X là thấp hơn ở quốc gia 1 so với quốc gia 2.Khi có mậu dịch, quốc gia 1 sẽ chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm X (sản phẩm thâm dụng lao động) và giảm sản xuất sản phẩm Y(sản phẩm thâm dụng tư bản).Do đó cầu tương đối về lao động tăng làm cho lương tăng, trong khi đó,cầu tương đối về tư bản giảm làm cho lãi suất giảm.Ngược lại, đối với quốc gia 2, cũng xảy ra tương tự,tức là khi quốc gia 2 chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm Y và giảm sản xuất sản phẩm X làm cho cầu tương đối về lao động giảm và cầu tương đối về tư bản tăng, tức là lương giảm và lãi suất tăng.

Như vậy, mậu dịch quốc tế đã làm cho lương tăng trong quốc gia 1 (quốc gia vốn có giá nhân công rẻ) và giảm trong quốc gia 2 (quốc gia vốn có giá nhân công mắc).Hay nói một cách khác, mậu dịch quốc tế đã làm giảm bớt sự cách biệt và tiền lương giữa hai quốc gia.

Ngày nay mô hình Hecscher – Ohlin vẫn được các nhà kinh tế thế giới tiếp tục nghiên cứu và mở rộng để giải thích một cách xác đáng hơn nguyên lý của mậu dịch quốc tế trong điều

32

kiện có thêm các nhân tố như tài nguyên thiên nhiên, vốn con người, kĩ năng lao động, nhiều loại sản phẩm v.v…

Tóm lại, trong chương này chúng ta nghiên cứu các học thuyết về thương mại quốc tế: Học thuyết lợi thế về nguồn lực yếu tố sản xuất (H-O), học thuyết lợi thế về giá yếu tố sản xuất, học thuyết của Rybczynski; học thuyết Stolper-samuelson.

Dựa trên chi phí lao động, chi phí tài nguyên, chi phí cơ hội giá cả của sản phẩm, sự khác biệt về nguồn lực và giá cả yếu tố v.v… các quốc gia sẽ tìm thấy những sản phẩm mà mình có lợi thế và tiến hành thương mại quốc tế mà các quốc gia và cả nền kinh tế thế giới thu được những nguồn lợi.

33

CÂU HỎI ÔN TẬP

PHẦN LÝ THUYẾT

1. Trình bày Mô hình Hecksher – Ohlin 2. Trình bày định luật Rybczynski 3. Trình bày định luật Hecscher – Ohlin 4. Trình bày định luật Stolper – Samuelson

5. Trình bày định luật cân bằng giá yếu tố sản xuất 6. Trình bày lý thuyết Hecscher – Ohlin

PHẦN BÀI TẬP

Bài tập 1: Giả sử có tài liệu chi phí yếu tố sản xuất của một quốc gia như sau:

Yếu tố chi phí Sản phẩm

Vốn (K) Lao động (L)

Gạo Tivi

1 3

4 2

Yêu cầu:

1. Hãy xác định quy mô hai sản phẩm khi nguồn lực yếu tố của quốc gia là: 9000 đơn vị lao động và 6000 đơn vị vốn.

2. Hãy xác định quy mô hai sản phẩm khi nguồn lực yếu tố sản xuất của quốc gia là: 12000 đơn vị lao động và 6000 đơn vị vốn.

3. Hãy xác định mô hình hai sản phẩm khi nguồn lực yếu tố sản xuất của quốc gia là: 9000 đơn vị lao động và 9000 đơn vị vốn.

Bài tập 2: Việt Nam và Nhật Bản sản xuất cả hai sản phẩm thép và lương thực với tỷ lệ yếu tố sử dụng không đổi theo quy mô sản xuất. Việt Nam dư thừa tương đối về lao động so với Nhật Bản; lương thực là sản phẩm thâm dụng lao động so với sản phẩm thép ở cả hai quốc gia.

34

1. Xác định mô hình thương mại của Việt Nam và Nhật Bản.

2. Sản lượng lương thực và thép tại hai quốc gia sẽ biến động như thế nào, khi hai quốc gia tiến hành thương mại tự do.

3. Tỷ lệ mậu dịch của hai quốc gia biến động như thế nào, khi hai quốc gia tiến hành thương mại tự do và trên thị trường Thế giới cầu về sản phẩm thép tăng nhanh hơn cầu về sản phẩm lương thực.

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế quốc tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh (Trang 29 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)