Di chuyển quốc tế về công nghệ

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế quốc tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh (Trang 50 - 68)

51 1. Các hình thức liên kết kinh tế quốc tế 1.1 Liên kết quốc tế nhà nước

1.1.1 Khu vực mậu dịch tự do: Free Trade Zone hay Free Trade Area

- Đây là hình thức liên kết kinh tế có tính thống nhất không cao, các nước trong liên kết cùng nhau thoả thuận:

- Thuận lợi hoá hoạt động thương mại và đầu tư giữa các nước thành viên bằng cách thoả thuận cắt giảm thuế quan và các biện pháp phi thuế thuận lợi hoá hoạt động đầu tư vào nhau.

- Giữa các nước xây dựng chương trình hợp tác kinh tế đầu tư vì sự phát triển chung của các nước thành viên.

- Thực hiện đơn giản hoá thủ tục hải quan và thị thực xuất nhập cảnh tạo điều kiện cho hàng hoá, dịch vụ, hoạt động đầu tư của các thành viên thâm nhập vào nhau.

- Mỗi nước tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia mình mà đưa ra các giải pháp về thuế quan, các biện pháp phi thuế riêng phù hợp với các nguyên tắc chung của khối.

- Mỗi nước thành viên vẫn duy trì quyền độc lập tự chủ của mình trong quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước khác ngoài khối.

FTA là hình thức liên kết kinh tế phổ biến nhất. Đây là hình thức cho phép mỗi nước thực hiện tự do thương mại với các nước trong liên kết, nhưng vẫn thực hiện được chính sách đa dạng hoá thị trường, đa phương hoá các mối quan hệ kinh tế.

1.1.2 Liên minh thuế quan (Customs Union)

Là hình thức liên kết có tính thống nhất tổ chức cao hơn so với hình thức FTA, mang toàn bộ đặc điểm của FTA nhưng giữa các nước còn thoả thuận thêm những điều kiện hợp tác sau :

- Các nước trong liên minh thoả thuận xây dựng chung về cơ chế hải quan thống nhất áp dụng chung cho nước thành viên.

52

- Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước ngoài liên kết.

- Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà mỗi nước thành viên phải tuân thủ.

1.1.3 Thị trường chung (Common market )

Đây là hình thức phát triển cao hơn của liên kết kinh tế giữa các nước. Các nước hội viên thuộc thị trường chung thoả thuận.

- Xoá bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán lẫn nhau : như thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…

- Xóa bỏ các trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản và sức lao động giữa các hội viên.

- Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các nước thành viên.

- Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong quan hệ với các nước ngoài khối.

1.1.4 Liên minh quốc tế ( Ecoromic Union )

Là hình thức liên kết kinh tế có tính tổ chức thống nhất cao hơn so với thị trường chung.

Nó mang toàn bộ đặc điểm của liên kết thị trường chung nhưng có thêm một số đặc điểm khác như :

- Các nước xây dựng chung một chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách phát triển kinh tế nội địa như chính sách kinh tế ngành, vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới lãnh thổ giữa các nước thành viên.

- Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hành sự phối hợp kinh tế giữa các nước ( thay thế một phần chức năng quản lý kinh tế của chính phủ từng nước.

1.1.5 Liên minh tiền tệ ( Montetery Union )

Đây là hình thức liên kết kinh tế cao nhất tiến tới thành lập “một quốc gia kinh tế chung”

của nhiều nước với các đặc điểm :

53 - Xây dựng chính sách kinh tế chung.

- Xây dựng chính sách đối ngoại, trong đó có chính sách ngoại thương chung.

- Hình thành một đồng tiền chung thống nhất thay thế cho đồng tiền riêng của các nước hội viên.

- Quy định chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất.

- Xây dựng ngân hàng chung thay thế cho ngân hàng trung ương của các nước.

- Xây dựng quỹ tiền tệ chung.

- Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung đối với các nước đồng minh và các tổ chức chung tiền tệ quốc tế.

- Tiến tới thực hiện liên minh về chính trị.

1.2 Liên kết kinh tế quốc tế tư nhân (Microintegation)

Là hình thức liên kết kinh tế quốc tế cấp công ty, xí nghiệp để lập ra các công ty quốc tế.

1.2.1 Nguyên nhân hình thành

- Khái niệm: Các công ty quốc tế là các tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ, khoa học kỹ thuật được thành lập dựa trên các hiệp định chính phủ hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức tư nhân ở các nước khác nhau nhằm triển khai hoạt động kinh doanh ở nhiều nước.

- Nguyên nhân hình thành

Do xu hướng quốc tế hoá toàn cầu gia tăng, nền kinh tế của các nước ngày càng phụ thuộc lẫn nhau. Cho nên sự ra đời của công ty quốc tế là để tiến tới thống nhất thị trường thế giới.

Sự ra đời các công ty quốc tế nhằm chóng lại chính sách bảo hộ mậu dịch ở các nước, các khối liên kết kinh tế quốc tế đang gia tăng.

Cạnh tranh gay gắt thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật, nhiều ngành kỹ nghệ mới ra đời như: điện tử sinh học, điện tử, người máy,… đòi hỏi nhiều vốn, nhiều kỹ thuật cao cấp,

54

công ty một quốc gia không thể đáp ứng cho nên công ty quốc tế ra đời để đáp ứng nhu cầu tất yếu này.

1.2.2 Vai trò của công ty quốc tế

- Nhận định trên quan điểm tích cực, công ty quốc tế ra đời nhằm :

 Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển.

 Liên kết giữa các tập đoàn kinh tế lớn của các nước thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản quốc tế là tiền đề phát triển cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên toàn cầu.

 Tác động vào sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướng hiệu quả và tính cạnh tranh được nâng cao.

 Góp phần thay đổi thể chế, chính sách kinh tế của một quốc tế gia theo hướng bình đẳng, hội nhập.

 Cung cấp vốn các nước đang phát triển qua hai hình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp.

 Giúp cho các nước có cơ hội học hỏi trình độ kỹ thuật của nhau thông qua việc chuyển công nghệ sang các nước đang phát triển bằng cách : góp vốn bằng công nghệ trong các xí nghiệp liên doanh, công ty mẹ cung cấp công ty con hoạt động độc lập hoặc bán công nghệ cho các công ty ở các nước đang phát triển trên cơ sở thương mại.

 Giúp các nước khai thác và sử dụng lợi thế của mình như tài nguyên, đất đai, sức lao động,… một cách có hiệu quả nhất thông qua các công cuộc đầu tư quốc tế.

- Hậu quả của sự hoạt động của các công ty quốc tế ở các nước đang phát triển.

 Tạo ra sự lệ thuộc vào kỹ thuật nước ngoài. Vì những công nghệ được đưa vào các nước chậm và đang phát triển thường là các công nghệ lạc hậu hoặc chỉ phù hợp với lợi ích bản thân của các công ty quốc tế.

 Hiện tượng “ chuyển giá ” trong nội bộ hệ thống công ty có chi nhánh ở các nước khác nhau nhằm trốn thuế cũng gây ra thiệt hại cho các nước.

55

 Thông qua việc nắm giữ các ngành kinh tế chủ chốt, thông qua vận động hành lang các quan chức có tác động nhất định đến hoạt động đời sống chính trị của quốc gia.

 Thường các công ty quốc tế khi đầu tư sang các nước đang phát triển chỉ chú trọng việc khai thác lợi thế các nước tiếp nhận đầu tư chứ không quan tâm đến việc góp phần xây dựng cơ cấu ngành và địa phương hợp lý. Ngoài ra, họ còn chuyển giao công nghệ độc hại ô nhiễm môi trường.

1.3 Các loại hình công ty quốc tế

- Phân loại theo nguồn tạo ra vốn pháp định của công ty quốc tế.

Công ty đa quốc gia (Multinational Company) được thành lập do vốn của nhiều nước đóng góp địa bàn hoạt động mở rộng ở nhiều quốc gia.

Công ty quốc gia (Translational Company) được thành lập do vốn đóng góp của một quốc gia nhưng địa bàn hoạt động triển khai ở nhiều quốc gia.

- Phân loại theo phương thức hoạt động, có những loại sau đây : Trust

 Là tổ chức độc quyền quốc tế liên kết một số lượng lớn các xí nghiệp của một ngành hay những ngành gần nhau của một số nước tư bản chủ nghĩa các xí nghiệp thành viên thuộc tờ - rớt mất quyền độc lập về kinh doanh.

 Phương thức xây dựng tờ - rớt thường là:

 Thành lập các xí nghiệp phụ thuộc ở nước ngoài.

 Lập các xí nghiệp ở trong nước những chi nhánh và công ty chủ yếu hoạt động ở nước ngoài.

 Mua cổ phần khống chế các công ty nước ngoài, …

Consotium

 Là hình thức liên kết một số lớn xí nghiệp của các ngành khác nhau trong một số nước (ngành ngân hàng, bảo hiểm, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, xây dựng, giao thông, vận tải,…)

 Syndicat

56

 Đây là hiệp định thống nhất về tiêu thụ sản phẩm của một số Trust và Consotium với hình thức liên kết theo kiểu này các thành viên thuộc Xanh dica mất quyền tự chủ trong xuất khẩu hàng hoá của mình mà phải giao hàng hoá cho một trung tâm thực hiện tiêu thụ sản phẩm thống nhất.

Cartel

 Là hiệp định độc quyền liên minh các nhà tư bản độc quyền của một số nước tư bản trong một ngành nào đó. Các xí nghiệp, công ty tham gia Cartel không bị mất quyền tự chủ trong hoạt động thương mại mà tự mình xuất khẩu hàng hoá nhưng phải tuân thủ theo những điều kiện do hiệp định của Cartel quy định thường là : phân chia thị trường tiêu thụ sản phẩm, hạn ngạch xuất khẩu giá tiêu thụ,…

2. Di chuyển nguồn lực quốc tế

Nguồn lực để phát triển nền kinh tế của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài sản hữu hình và vô hình, lao động …Trong các nguồn lực này, có những nguồn lực hầu như không di chuyển được như đất đai, khí hậu…Ngược lại, những nguồn lực như vốn, công nghệ, lao động ngày càng di chuyển mạnh mẽ

2.1 Khái niệm:

Di chuyển vốn là sự vận động của vốn từ nước này sang nước khác nhằm mục đích tìm kiếm lời.

Sự di chuyển vốn được thực hiện thông qua các loại hình đầu tư quốc tế.

Vốn có thể thuộc một tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB, ADB, …) có thể thuộc một nhà nước hoặc vốn đầu tư của tư nhân.

Vốn đầu tư có thể đóng góp dưới dạng sau:

Các ngoại tệ mạnh và tiền nội địa

57

Hiện vật hữu hình : tư liệu sản xuất nhà xưởng hàng hoá, mặt đất, mặt nước, mặt biển, tài nguyên,….

Hàng hoá vô hình : Sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, bằng phát minh, nhãn hiệu, biểu tượng, uy tín hàng hoá…

Các phương tiện đầu tư đặc biệt khác: cổ phiếu, hối phiếu, vàng bạc đá quý,…

2.2 Vai trò của đầu tư quốc tế

2.2.1 Vai trò của đầu tư quốc tế đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư

 Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thông qua việc sử dụng những lợi thế sản xuất của nơi tiếp nhận đầu tư, giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư.

 Xây dựng thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phải chăng.

 Bành trướng sức mạnh về kinh tế nâng cao uy tín chính trị thị trường quốc tế.

 Đầu tư nước ngoài giúp các chủ vốn đầu tư phân tán rủi ro do tình hình kinh tế chính trị trong nước bất ổn định.

 Đầu tư ra nước ngoài giúp thay đổi cơ cấu nền kinh tế trong nước theo hướng hiệu quả hơn, thích nghi hơn với sự phân công lao động khu vực và quốc tế.

2.2.2 Vai trò của đầu tư quốc tế đối với các nước tiếp nhận vốn đầu tư Đối với các nước tư bản phát triển đầu tư nước ngoài có ý nghĩa quan trọng.

Ví dụ: Từ 1951 – 1991 Nhật đầu tư vào Mỹ 148,6 tỷ USD chiếm 42,2% tổng số vốn đầu tư của Nhật ra nước ngoài. Việc đầu tư của Nhật mang lại nhiều cái lợi cho nền kinh tế Mỹ như :

 Giúp giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế xã hội trong nước như : thất nghiệp, lạm phát,...

 Việc mua lại những công ty xí nghiệp có nguy cơ bị phá sản giúp cải thiện tình hình thanh toán tạo công ăn việc làm mới cho người lao động.

 Tăng thu ngân sách dưới hình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách Mỹ.

58

 Tạo ra môi trường cạnh tranh để thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại của Mỹ.

 Giúp các nhà doanh nghiệp Mỹ học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của Nhật.

 Đối với các nước chậm và đang phát triển.

 Đầu tư quốc tế giúp các nước này đẩy mạnh tốc độ phát triển nền kinh tế thông qua việc tạo ra những xí nghiệp mới hoặc tăng quy mô của các đơn vị kinh tế.

 Thu hút thêm lao động giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở các nước này.

 Các dự án đầu tư góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh là động lực kích thích nên kinh tế tăng trưởng về lượng cũng như về chất.

 Giúp các nước chập phát triển giảm một phần nợ nước ngoài.

 Ngoài ra, thông qua tiếp nhận đầu tư quốc tế các nước đang phát triển có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài.

2.3 Loại hình đầu tư quốc tế trực tiếp 2.3.1 Khái niệm

Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư nước ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và cho phép chủ đầu tư trực tiếp tham gia điều hành đối tượng mà họ bỏ vốn đầu tư.

2.3.2 Đặc điểm của hình thức đầu tư trực triếp

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu tuỳ theo quy định của luật đầu tư từng quốc gia.

Ví dụ: Ở Việt Nam chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu bằng 30%

vốn pháp định.

Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn.

59

Lợi nhuận của chủ đầu tư nước ngoài thu được phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp. Lãi và lỗ được chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế, lợi tức cho nước chủ nhà.

2.3.3 Nhận định về đầu tư trực tiếp Ưu điểm:

Về phía chủ đầu tư nước ngoài :

 Do chủ đầu tư nước ngoài được trực tiếp tham gia điều hành hoạt động kinh doanh của xí nghiệp nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt động, kịp thời đưa ra những quyết định có lợi nhất cho vốn đầu tư bỏ ra.

 Giúp cho các chủ đầu tư nước ngoài dễ chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ và nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu của nước chủ nhà.

 Lợi dụng cơ chế quản lý thuế đối với hoạt đồng đầu tư ở các nước khác nhau, để thực hiện “chuyển giá ” nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

 Giúp chủ đầu tư khai thác lợi thế của quốc gia khác : thị trường, vị trí địa lý, tài nguyên, nguồn nhân lực, đất đai ... nhằm giảm chi phí kinh doanh để tăng lợi nhuận.

 Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch vì thông qua đầu tư trực tiếp họ tạo được các xí nghiệp nằm bên “ trong lòng ” các nước thi hành chính sách bảo hộ mậu dịch.

 Về phía nước tiếp nhận đầu tư :

 Giúp tăng cường khai thác vốn của từng chủ đầu tư nước ngoài.

 Giúp tiếp thu được công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của các chủ đầu tư nước ngoài.

 Nhờ có vốn đầu tư nước ngoài cho phép chủ nhà có điều kiện khai thác tốt nhất những lợi thế của mình về tài nguyên, vị trí mặt đất, mặt nước,....

 Đẩy nhanh tiến trình hội nhập của quốc gia với nền kinh tế thế giới.

 Góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ làm cho tính hiệu quả của sự phát triển kinh tế được nâng lên.

 Góp phần nâng cao mức sống của các nước tiếp nhận thông qua giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề.

60 Hạn chế

 Chủ đầu tư nước ngoài dễ bị mất vốn nếu đầu tư vào môi trường kinh tế chính trị mất ổn định.

 Nước chủ nhà không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học dẫn tới đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột quá mức và nạn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

 Có thể gây tác động không thuận lợi lên cán cân thương mại và cán cân thanh toán.

 Ví dụ : “Nhập siêu” trong cán cân thương mại của Việt Nam hàng năm từ 2 – 3 tỷ USD trong suốt 15 năm qua một phần là do hoạt động FDI.

 Tạo ra sự phân hoá giàu nghèo, sự di dân ồ ạt từ nông thôn ra thành thị gây xáo trộn xã hội, bất bình đẳng gia tăng : bất bình đẳng giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế và giữa các tầng lớp dân cư.

2.4 Các hình thức đầu tư trực tiếp

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (A business Cooperation Contract)

- Là văn bản ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân.

- Doanh nghiệp liên doanh (A Joint Venture Enterprise)

- Là doanh nghiệp mới được thành lập trên cơ sở góp vốn hai bên hoặc nhiều bên giữa nước sở tại và nước ngoài.

- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài ( Enterpise with one hundred (100) percent foreign ouned capital)

- Là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài lập tại nước sở tại, tự tổ chức quản lý và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

- Các hình thức đầu tư đặc thù

- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (Build – Operate – Transfer “ BOT

”): Là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế quốc tế dành cho bậc cao đẳng ngành quản trị kinh doanh (Trang 50 - 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(78 trang)