Chương 3: Chính sách thương mại quốc tế
3. Chính sách thương mại quốc tế
1. Thuế quan 1.1 Khái niệm
Thuế quan là công cụ phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại và gây áp lực đối với các bạn hàng phải nhượng bộ trong đàm phám.
1.2 Các loại thuế quan
- Thuế tính theo giá trị: là thuế tính trên tỷ lệ giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu.
36
- Thuế tính theo số lượng: là thuế tính bằng số tiền nhất định trên mỗi đơn vị vật chất của hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Thuế quan hỗn hợp: là hình thức tính thuế kết hợp hai hình thức trên
1.3 Tỷ lệ bảo hộ thực sự
1.3.1 Thuế quan danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ thực sự
- Thuế quan danh nghĩa là thuế quan đánh trên hàng (sản phẩm cuối cùng) nhập khẩu hay xuất khẩu.
- Tỷ lệ bảo hộ thực sự đối với một mặt hàng là chỉ số định lượng mức độ bảo hộ bằng thuế quan đối với nhà sản xuất trong nước.
- Tỷ lệ bảo hộ thực sự được tính dựa trên thuế quan danh nghĩa và thuế quan đánh trên lượng yếu tố sản xuất nhập khẩu, theo công thức sau:
i i i
a t a g t
1
Trong đó: g là tỷ lệ bảo hộ thực sự t là thuế quan danh nghĩa
ai là tỷ lệ giữa giá trị nhập lượng nguyên liệu với giá trị sản phẩm cuối cùng khi không có thuế quan
ti là thuế quan đối với nhập lượng nguyên liệu
1.3.2 Ví dụ minh họa:
Giá sản phẩm Z trên thế giới là 100USD.
Tại quốc gia A, cơ cấu sản phẩm Z gồm : 80USD (nguyên liệu, máy móc…) từ nhập khẩu và 20USD từ giá trị nội địa thêm vào (lao động, lợi nhuận…).
Thuế quan danh nghĩa đối với mặt hàng Z là 10%
Yêu cầu phân tích:
Khi thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu là 0%, ta có tỷ lệ bảo hộ thực sự được tính như sau:
Tỷ lệ giá trị nhập khẩu và giá trị nội địa của sản phẩm:
37 ai = 80/100 = 80%
Tỷ lệ bảo hộ thực sự là:
g = (10% - 80%x 0%)/ (1- 80%) = 50%
Khi thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu là 5%, ta có tỷ lệ bảo hộ thực sự như sau:
g = (10% - 80%x 5%)/ (1- 80%) = 30%
Khi thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu là 10%, ta có tỷ lệ bảo hộ thực sự như sau:
g = (10% - 80%x 10%)/ (1- 80%) = 10%
Khi thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu là 20%, ta có tỷ lệ bảo hộ thực sự như sau:
g = (10% - 80%x 20%)/ (1- 80%) = -30%
Nhận định: Từ công thức trên và những kết quả thu được qua sự tính toán trên, có thể rút ra vài kết luận về mối tương quan giữa tỷ lệ bảo hộ thực sự với thuế quan quan danh nghĩa.
- Nếu thuế quan danh nghĩa > thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu, tỷ lệ bảo hộ thực sự sẽ lớn hơn thuế quan danh nghĩa, có ý nghĩa kích thích hoạt động sản xuất trong nước.
- Nếu thuế quan danh nghĩa = thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu, tỷ lệ bảo hộ thực sự sẽ bằng thuế quan danh nghĩa, có ý nghĩa kích thích hoạt động sản xuất trong nước.
- Nếu thuế quan danh nghĩa < thuế quan đánh trên yếu tố sản xuất nhập khẩu, tỷ lệ bảo hộ thực sự sẽ nhỏ hơn thuế quan danh nghĩa, thậm chí âm, nghĩa là mang một tác dụng ngược lại, thay vì bảo hộ thì làm nản lòng các nhà sản xuất trong nước.
38 Kết luận
Thuế quan đánh trên các yếu tố sản xuất nhập khẩu càng cao càng gây bất lợi cho nhà sản xuất trong nước.
Chính sách không đánh thuế hoặc đánh thuế ít đối với các yếu tố sản xuất nhập khẩu sẽ có tác dụng kích thích sản xuất trong nước.
Tóm lại, không đánh thuế hoặc đánh thuế thấp đối với nguyên liệu nhập kích thích được các nhà sản xuất trong nước mà có vẻ như khuyến khích mậu dịch tự do hơn.
2. Các công cụ phi thuế quan
Để hạn chế mậu dịch, ngoài thuế quan các quốc gia còn sử dụng một số công cụ khác được gọi là các hàng rào mậu dịch phi thuế quan (Nontariff Trade Barriers-viết tắt là NTBs)
2.1 Quota nhập khẩu (hạn ngạch nhập khẩu) Khái niệm:
Quota xuất nhập khẩu là mức nhập khẩu hay xuất khẩu cao nhất của một sản phẩm trong một thời kỳ nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép xuất nhập khẩu.
Đặc điểm của quota
Quota xuất nhập khẩu là hình thức quan trọng nhất trong các hàng rào mậu dịch phi thuế quan và tập trung chủ yếu vào quota nhập khẩu.
Được sử dụng từ sau thế chiến lần thứ 2 và ngày nay được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước.
Mục đích chính của quota nhập khẩu là:
- Bảo vệ nền sản xuất trong nước, đặc biệt là những ngành sản xuất có tầm quan trọng với sự tồn vong của một quốc gia, ví dụ ngành nông nghiệp Việt Nam.
- Giải quyết những vấn đề thuộc cán cân thanh toán.
39 Phân tích tác động của quota nhập khẩu Ví dụ:
Sản phẩm X tại quốc gia A có hàm cung và cầu như sau QD = 90 – 20p
QS = 10p
Giá cả sản phẩm X trên thế giới là 1USD.
Quota nhập khẩu sản phẩm X của quốc gia A là 30 sản phẩm
Phân tích
Khi mậu dịch quốc tế tự do (không có hạn ngạch), với giá 1USD - Lượng cầu (thế vào phương trình): 70 sản phẩm.
- Lượng cung trong nước (thế vào phương trình): 10 sản phẩm.
- Lượng cung nhập khẩu là: 60 sản phẩm.
Khi sử dụng quota để hạn chế mậu dịch (hạn ngạch là 30 sản phẩm) - Lượng cung nhập khẩu tối đa là: 30 sản phẩm.
- Hàm cung tổng hợp (nội địa và nhập khẩu) có dạng : QS = 30 + 10p - Cân bằng cung, cầu ở mức giá 2 USD và 50 sản phẩm.
- Lượng cung trong nước là 20 sản phẩm.
Nhận định
Quota đã có những tác động tương tự thuế quan như:
- Giảm tiêu dùng.
- Hạn chế nhập khẩu.
- Tăng lượng cung nội địa.
40 Tuy nhiên, khác với thuế quan ở những điểm sau:
- Khi có sự gia tăng về cầu, nghĩa là sản lượng cân bằng gia tăng, lượng cung nhập khẩu không thể gia tăng (do bị hạn chế bởi quota), lượng cung nội địa sẽ gia tăng.
- Quota cũng gây những thiệt hại đối với người tiêu dùng như thuế quan, nhưng không mang lại các khoản thu ngân sách mà là lợi nhuận cho nhà nhập khẩu.
- Vì vậy, nếu việc phân phối quota không được minh bạch, dễ gây những tiêu cực trong bộ máy chính quyền.
2.3 Những công cụ phi thuế quan khác
2.3.1 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện ( VER – Voluntary Export Restraints)
- Là hình thức do quốc gia có hàng xuất khẩu thi hành hay do nước nhập yêu cầu thông qua đàm phán gây sức ép.
- Tự hạn chế xuất khẩu được thực hiện thông qua 3 hình thức thỏa thuận :
Thoả thuận giữa chính phủ với chính phủ.
Ngành xuất khẩu tư nhân với ngành tương tự ở nước nhập khẩu.
Chính phủ ở nước nhập khẩu với ngành xuất khẩu ở nước có hàng xuất.
2.3.2 Những trở ngại về hành chính, kỹ thuật
- Là hình thức bảo hộ mậu dịch thông qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đối với hàng hoá nhập khẩu hết sức khắt khe: tiêu chuẩn về quy cách, mẫu mã, về chất lượng, vệ sinh thú y, về an toàn lao động, về mức độ gây ô nhiễm môi trường,... nếu hàng nhập khẩu không đạt một trong các tiêu chuẩn kể trên đều không được nhập khẩu vào nội địa.
- Hoặc cũng có thể là những quy định hành chính nhằm phân biệt đối xử chống lại hàng hóa nước ngoài, ví dụ quy định các tổ chức Chính phủ phải sử dụng hàng nội địa…
41 2.3.3 Bán phá giá (dumping)
- Nghĩa là bán những hàng hoá xuất khẩu ở một giá thấp hơn “ giá trị bình thường”.
( Giá trị bình thường nghĩa là giá bán sản phẩm ở nước xuất khẩu) - Mục tiêu bán phá giá
Tăng thêm thị phần thị trường nhằm tăng quy mô kinh doanh.
Loại đối thủ cạnh tranh tạo lập sự độc quyền “ tương đồng” trên thị trường nhập khẩu.
Tăng thêm lợi nhuận nhờ tăng thêm doanh thu, ngoài ra tăng lợi nhuận làm giảm các chi phí do quy mô kinh doanh tăng lên.
Ngoài ra, có thể thu được lợi nhuận “ siêu ngạch” sau khi đã độc quyền chiếm lĩnh thị trường.
Củng cố gia tăng thương hiệu ở hải ngoại.
2.3.4 Trợ cấp xuất khẩu Bao gồm các hình thức sau:
- Nhà nước đảm bảo tín dụng xuất khẩu bằng cách đứng ra lập quỹ bảo hiểm xuất khẩu, quỹ này thực hiện việc đảm bảo gánh vác mọi rủi ro, mạo hiểm mà các nhà xuất khẩu bán hàng hoá cho nước ngoài với phương thức thanh toán trả chậm hoặc tín dụng dài hạn nhằm khuyến khích xuất khẩu.
- Nhà nước thực hiện tín dụng xuất khẩu:
Nhà nước cho nước ngoài vay vốn với quy mô lớn ( lãi suất ưu đãi) để nước vay sử dụng số tiền đó mua hàng hoá của nước cho vay nhằm mở rộng xuất khẩu.
Giúp cho các nhà kinh doanh đẩy mạnh xuất khẩu vì có sẵn thị trường tiêu thụ hàng hoá.
Các nước cho vay thường là những nước có tiềm lực về kinh tế.
42 2.3.5 Trợ cấp trực tiếp
Nhà nước hỗ trợ cho các nhà xuất khẩu bằng những ưu đãi về tài chính nhằm giảm được chi phí kinh doanh để nâng cao khả năng thị trường trên thị trường thế giới.
Các biện pháp trợ cấp trực tiếp : trợ lãi suất vay vốn kinh doanh, trợ giá, bù lỗ xuất khẩu, cho sử dụng cơ sở hạ tầng điện nước, các công trình thủy lợi với giá bù lỗ, hỗ trợ xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu bán phá giá để dành thị trường.
Hạn chế
- Ngăn cản sự cạnh tranh bình đẳng trong hoạt động thương mại quốc tế những nước có tài chính dồi dào dành cho tài trợ doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn trong cạnh tranh.
- Làm giảm tính hiệu quả kinh tế.
- Tạo sự ỷ lại của doanh nghiệp, thủ tiêu cạnh tranh, dẫn đến bảo thủ và sự độc quyền có điều kiện phát triển.
3. Chính sách thương mại quốc tế 3.1 Khái niệm
Thương mại quốc tế là hình thức trao đổi mua bán mà đối tượng là hàng hoá, dịch vụ, sức lao động, công nghệ,... phạm vi hoạt động được diễn ra trên tất cả các quốc gia trên thế giới. Trên giác độ quốc gia, đó chính là hoạt động ngoại thương.
3.2 Nội dung hoạt động thương mại quốc tế bao gồm
- Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, lương thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng…Đây là bộ phận chủ yếu và giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia.
- Xuất và nhập khẩu hàng hóa vô hình như các bí quyết công nghệ, bằng sáng chế phát minh, phần mềm….
- Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu:
43
Tái xuất khẩu là tiến hành nhập khẩu hàng hóa tạm thời sau đó tiến hành xuất khẩu sang nước thứ 3. Hoạt động này có tính chất mua bán.
Chuyển khẩu không có hành vi mua bán, mà chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải, quá cảnh, lưu kho, lưu bãi…
- Xuất khẩu tại chỗ: hàng hóa và dịch vụ có thể chưa vượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa tương tự như hoạt động xuất khẩu.
3.3 Nguyên tắc cơ bản trong thương mại quốc tế 3.3.1 Nguyên tắc tương hỗ
Các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau.
Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các bên tham gia.
3.3.2 Nguyên tắc tối huệ quốc MFN (Most Favoured Nation) hay còn gọi là nguyên tắc “ Nước được ưu đãi nhất”.
3.3.2.1 Khái niệm:
Đây là một phần của nguyên tắc “không phân biệt đối xử”. Nghĩa là các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại sẽ dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình đã hoặc sẽ dành cho các nước khác.
Nguyên tắc này được hiểu theo 2 cách:
Cách 1: Tất cả những ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham gia trong các quan hệ kinh tế - thương mại đã hoặc sẽ dành cho bất kỳ một nước thứ ba nào, thì cũng được dành cho bên tham gia kia được hưởng một cách không điều kiện.
Cách 2: Hàng hoá di chuyển từ một bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại này dựa vào lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ không phải chịu mức thuế và các phí tổn cao hơn, không chịu những thủ tục phiền hà hơn so với hàng hoá nhập khẩu từ nước thứ 3 khác.
44 Cách thức sử dụng nguyên tắc MFN
- Áp dụng chế độ tối huệ quốc có điều kiện: nghĩa là quốc gia được hưởng chế độ tối huệ quốc phải chấp nhận thực hiện những điều kiện kinh tế chính trị do chính phủ của quốc gia cho hưởng đòi hỏi.
- Áp dụng chế độ tối huệ quốc không điều kiện: Là nguyên tắc nước này cho nước khác hưởng chế độ MFN mà không kèm theo điều kiện ràng buộc nào cả.
Các phương pháp thực hiện chế độ MFN
- Thông qua đàm phán song phương để ký kết các hiệp định thương mại - Gia nhập tổ chức thương mại thế giới ( WTO)
-Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia NT – National Treatment
Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài trong lĩnh vực thương mại, dịch vu, đầu tư.
Hàng nhập khẩu không phải chịu mức thuế lệ phí thủ tục kinh doanh và bị áp đặt những tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm cao hơn so với hàng hoá sản xuất nội địa.
Nguyên tắc NT lần đầu tiên được Việt Nam chấp nhận áp dụng trong hiệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết vào tháng 7/2000 và có hiệu lực thực thi vào tháng 12/2001
3.4 Các chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế hay còn gọi là chính sách ngoại thương là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà một chính phủ sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia mình trong một thời kỳ nhất định, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia đó.
3.4.1 Chính sách thương mại tự do
- Khái niệm: Là chính sách, trong đó nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương, mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho hàng hoá và tư
45
bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh.
- Đặc điểm:
Nhà nước không sử dụng các công cụ để điều tiết xuất khẩu và nhập khẩu.
Quá trình xuất khẩu và nhập khẩu được tiến hành một các tự do.
Quy luật tự do cạnh tranh và các quy luật của kinh tế thị tr
Nhận định Ưu điểm
Mọi trở ngại thương mại quốc tế bị loại bỏ giúp thúc đẩy sự tự do hoá lưu thông hàng hoá giữa các nước.
Cạnh tranh phát triển kích thích nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm.
Làm thị trường nội địa phong phú hàng hoá hơn, người tiêu dùng có điều kiện thoả mãn nhu cầu của mình một cách tốt nhất.
Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa kích thích nhà sản xuất phát triển và hoàn thiện.
Giúp cho các nhà kinh doanh mở rộng thị trường nước ngoài
Nhược điểm :
Nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng hoảng phát triển mất ổn định, bị lệ thuộc vào tình hình kinh tế chính trị ở bên ngoài.
Các doanh nghiệp trong nước phát triển chưa đủ mạnh thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của hàng hoá nước ngoài.
3.5 Chính sách bảo hộ mậu dịch
- Khái niệm: Là chính sách sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh dữ dội của hàng hoá ngoại nhập, đồng thời nâng đỡ các nhà kinh doanh trong nước bành trướng ra thị trường nước ngoài.
46 - Đặc điểm của chính sách mậu dịch
Nhà nước sử dụng những biện pháp thuế và phi thuế : thuế quan, hệ thống thuế nội địa, giấy phép xuất nhập khẩu, hạn ngạch, biện pháp kỹ thuật,... để hạn chế hàng hoá nhập khẩu.
Nhà nước nâng đỡ các nhà xuất khẩu nội địa bằng cách giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế doanh thu, thuế lợi tức, giá trị tiền tệ nội địa, trợ cấp xuất khẩu,... để họ dễ dàng bành trướng ra thị trường nước ngoài.
- Nhận định:
Ưu điểm
Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu.
Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa.
Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài.
Giúp điều tiết cán cân thanh toán quốc tế quốc gia, sử dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi nước.
Nhược điểm
Nếu bảo hộ quá chặt sẽ làm tổn thương đến sự phát triển thương mại quốc tế và dẫn đến cô lập kinh tế của một nước, vì xu thế hiện nay là quốc tế hoá đời sống kinh tế trên toàn cầu.
Bảo hộ quá chặt dẫn tới sự bảo thủ trì trệ trong các nhà kinh doanh nội địa, kết quả là mức bảo hộ kinh tế ngày càng cao, càng làm cho sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chiến lược không còn linh hoạt, hoạt động kinh doanh và đầu tư không mang lại hiệu quả, là nguy cơ dẫn đến sự phá sản của ngành công nghiệp nếu quốc gia này phải chịu áp lực cạnh tranh trên thị trường thế giới và phải giảm hàng rào thuế quan khi gia nhập WTO hoặc các khu vực mậu dịch tự do trên thế giới.