Bài 3 ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
2. CÁC THÔNG SỐ ĐỊNH MỨC
- Công suất định mức (Hp, kW, W): là công suất định mức đầu ra trên trục động cơ (động cơ), công suất điện đưa ra (máy phát). Hay nói cách khác là công suất cơ trên trục động cơ.
- Điện áp dây định mức Uđm(V): đối với động cơ ba pha là U dây, đối với động cơ một pha thì U là điện áp đặt trên đầu cực của động cơ (Pha-trung tính, pha-pha).
- Dòng điện dây định mức Iđm(A).
- Tốc độ quay định mức nđm (vòng/phút).
- Tần số định mức (Hz).
- Cấp cách điện.
- Hệ số công suất định mức (cosφ).).
- Hiệu suất định mức (η).).
+ Loại động cơ: Theo các tiêu chuẩn National Electrical Code và National Electrical Manufactures Association (NEMA), các motor được phân loại bởi kí tự đặc trưng cho tỉ số của dòng khởi động và dòng định mức. Có 6 loại: A, B, C, D, E, F. Bằng các kí tự này, có thể xác định chính xác được dòng định mức của CB (Circuit Breaker), cầu chì (Fuse) và các thiết bị bảo vệ khác.
+ Loại A: Dòng khởi động bình thường, 5 đến 7 lần dòng định mức. Trên 7,5HP phải giảm điện áp khởi động, momen khởi động bình thường và khoảng 150%
định mức. Đây là loại motor bình thường (Normal type), thông dụng (General Purpose) như: máy công cụ, bơm ly tâm, bộ động cơ – máy phát, quạt, máy thổi, các thiết bị cần momen khởi động thấp.
+ Loại B: điện kháng cao và dòng khởi động thấp do các rãnh của rotor kín, sâu và hẹp. Thông dụng như loại A. Nhiều nhà sản xuất chỉ chế tạo động cơ General Purpose trên 5 Hp.
+ Loại C: Dòng khởi động thấp 4,5 đến 5 lần định mức, momen khởi động cao khoảng 225% định mức, rotor lồng sóc kép. Ứng dụng: máy nén khí, máy bơm kiểu piston, máy trộn, máy nghiền, băng tải (conveyor) khởi động dưới tải, máy làm lạnh lớn, các thiết bị cần momen khởi động lớn.
+ Loại D: Dòng khởi động thấp, momen khởi động cao khoảng 275% định mức, dây quấn rotor có điện trở lớn. Loại motor này chỉ thích hợp với hoạt động không
liên tục (intermittent) và tốc độ không phải ổn định vì độ trượt quá cao và hiệu suất quá thấp. Ứng dụng: máy đóng, máy cắt tỉa, xe ủi đất, máy nâng nhỏ, máy kéo kim loại, máy khuấy,…
Hình:3- 5 Nhãn thông số kỹ thuật động cơ 3.PHÂN LOẠI VÀ ỨNG DỤNG:
3.1. Phân loại:
Cónhiềucáchphânloại động cơ điện 3 pha, chẳng hạn như a) Phân loại động cơ điện 3 pha dựa theo kích thước.
Phân loại động cơ điện 3 pha dựa theo kích thước kết cấu của các bộ phận motor điện 3 pha, khi đó sẽ có các loại động cơ như sau:
+ Động cơ điện 3 pha loại lớn: Động cơ này có chiều cao trung tâm lớn hơn 630mm; đồng thời, đường kính bên ngoài lõi thép stato là lớn hơn 99mm.
+ Động cơ điện 3 pha loại vừa: Động cơ có chiều cao trung tâm là 355 - 630mm; do đó, đường kính bên ngoài lõi thép stato là 560 - 990mm.
+ Động cơ điện 3 pha loại nhỏ: có chiều cao trung tâm vào khoảng 90 - 315mm; đường kính bên ngoài lõi thép khoảng từ 25 - 560mm.
b) Phân loại dựa theo tốc độ quay.
+ Động cơ điện lúc này sẽ có tốc độ quay không đổi, ở đây chủ yếu là loại động cơ điện 3 pha có rôto lồng sóc.
+ Động cơ điện 3 pha điều tốc, động cơ điện 3 pha có cổ góp.
+ Động cơ điện 3 pha thay đổi được tốc độ, đồng thời động cơ có thể đổi chiều quay.
c) Phân loại dựa vào các đặc tính cơ khí của motor điện 3 pha.
+ Động cơ điện 3 pha KĐB có rôto lồng sóc thông dụng.
+ Động cơ điện 3 pha rôto lồng sóc có rãnh sâu.
+ Động cơ điện 3 pha KĐB có hai lồng sóc.
+ Động cơ điện 3 pha KĐB có hai lồng sóc đặc biệt.
+ Động cơ điện 3 pha KĐB có rôto quấn dây.
d) Phân loại động cơ motor 3 pha dựa vào công suất + Motor 3 Pha 1.5hp 1.1kw
+ Motor 3 Pha 2hp 1.5kw + Motor 3 Pha 3hp 2.2kw + Motor 3 Pha 4hp 3kw + Motor 3 Pha 5hp 3.7kw + Motor 3 Pha 7.5hp 5.5kw + Motor 3 Pha 10hp 7.5kw
e) Phân loại động cơ điện 3 pha dựa theo chế độ vận hành của động cơ + Chế độ công tác thường xuyên, liên tục (S1)
+ Chế độ công tác ít, ngắn hạn (S2) gồm có: 10min, 30min, 60min và 90min.
+ Chế độ công tác dựa theo chu kỳ của động cơ.
f) Các loại dựa theo hình thức phòng hộ của motor điện 3 pha + Kiểu động cơ điện 3 pha mở
+ Kiểu động cơ điện 3 pha phòng hộ + Kiểu động cơ điện 3 pha kín
+ Kiểu động cơ điện 3 pha chống nước + Kiểu động cơ điện 3 pha kín nước + Kiểu động cơ điện 3 pha ngâm nước + Kiểu động cơ điện 3 pha phòng nổ g) Các loại theo ứng dụng của motor điện 3 pha
+ Loại động cơ điện 3 pha phổ thông + Loại động cơ điện 3 pha ẩm nhiệt + Loại động cơ điện 3 pha khô nhiệt
+ Loại động cơ điện 3 pha dùng trên tàu biển
+ Loại động cơ điện 3 pha dùng trong công nghiệp hóa học + Loại động cơ điện 3 pha dùng trên cao
+ Loại động cơ điện 3 pha dùng ngoài trời.
3.2.Ứng dụng:
Động cơ điện 3 pha được ứng dụng vô cùng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp. Nhờ nó sử dụng bằng điện áp 3 pha ở tần số 50Hz mà động cơ có thể hoạt động ổn định. Động cơ 3 pha có các ứng dụng chủ yếu ở dưới đây:
+ Động cơ của máy bơm nước 3 pha
+ Động cơ của máy phát điện xoay chiều 3 pha + Động cơ của motor giảm tốc
+ Động cơ của motor kéo
Ngoài ra, động cơ điện 3 pha còn có một số ứng dụng khác trong lĩnh vực công nghiệp như:
+ Máy bơm nước 3 pha: Chuyên cung cấp nước cho dây chuyền sản xuất, dùng cho nồi hơi, các loại tháp tản nhiệt, đặc biệt là hệ thống PCCC,...
+ Motor giảm tốc 3 pha: Dùng trong dây chuyền sản xuất phân bón, công nghệ sản xuất sắt thép, motor 3 pha của máy tời dùng trong xây dựng,...
+ Motor kéo 3 pha: động cơ 3 pha được sử dụng cho động cơ của các loại máy bơm nước do nó có tốc độ cao,...
+ Động cơ rotor dây quấn: điện trở ở mạch rotor cho dòng điện khởi động thấp và momen khởi động cao. Ứng dụng: thang máy, máy nâng, cần trục (Crane), cán thép, máy ủi, tải quặng hoặc than,…