Bài 3 ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
5. BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
5.2. Trình tự thực hiện
Bước 1: Tháo động cơ ra khỏi dây chuyền làm việc
- Ghi chép các số liệu ban đầu và tình trạng hư hỏng sơ bộ của máy, kết hợp với việc chẩn đoán, xem xét, đo đạc, hỏi người vận hành để làm cơ sở dự đoán tình trạng hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng, qua đó đưa ra phương án sửa chữa hợp lý.
- Tháo dây điện ra khỏi động cơ, chú ý đảm bảo động cơ đó được cắt rời hoàn toàn ra khỏi nguồn điện.
- Tháo động cơ ra khỏi máy sản xuất và các bộ phận truyền động.
Bước 2: Vệ sinh phía ngoài động cơ
Dùng bàn chải, giẻ lau, máy nén khí để làm sạch bụi bẩn, dầu mỡ bám trên thân động cơ và các bộ phận khác.
Bước 3: Tháo các chi tiết của động cơ.
Để tháo rời các chi tiết của động cơ cần làm theo trình tự như bảng sau:
BẢNG QUY TRÌNH THÁO CHI TIẾT ĐỘNG CƠ ĐIỆN 3 PHA
TT Trình tự tháo Hình ảnh-chú dẫn
1 Tháo puli ra khỏi trục động cơ Sử dụng vam (cảo) 2, 3 chạc hoặc dùng bàn ép thủy lực ép cho puli ra khỏi trục động cơ.
2 Tháo nắp che cánh quạt gió (bộ phận che cánh quạt)
Dùng dụng cụ như tuốcnơvít, clê, mỏ lết phù hợp, tháo nắp che cánh quạt.
3 Tháo cánh quạt gió. Tháo then hãm giữa cánh quạt và trục động cơ. Sử dụng vam để tháo hoặc sử dụng hai bulông phù hợp để tháo cánh quạt ra.
4 Tháo nắp mỡ (bộ phận che ổ bi ngoài, với loại vòng bi cầu của động cơ)
Chú ý: Đánh dấu vị trí bulông nắp mỡ trước, sau, trong, ngoài tránh trường hợp sai lệch, tiện cho lắp ráp sau này . 5 Tháo bulông của nắp trước,
nắp sau của động cơ.
Dùng dụng cụ phù hợp tháo mặt bích trước và sau.
6 Tháo rô to và nắp ra khỏi stato Lót giấy cách điện hoặc bìa lên phần đầu của bộ dây, đưa rôto và nắp ra khỏi Stato. Chú ý tránh làm xây sát (hỏng cách điện) bộ dây quấn.
7 Tháo nắp (mặt bích) còn lại Dùng búa cao su và đục mỏng nêm vào khe hở lắp ghép giữa nắp và thân, đập búa vừa phải, đều, bốn góc tại các vị trí đối xứng . Tránh làm lệch méo, nứt, vỡ nắp .
8 Tháo vòng bi Dùng vam cảo, lắp các chấu vam tại các vị trí đối xứng, vặn xiết từng ren.
Lưu ý: Trong quá trinh tháo lắp, không được dùng vật cứng như búa sắt hoặc kim loại cứng khác gõ vào mặt bích hoặc chi tiết bằng gang, vì chúng có thể gây sứt, mẻ. Qui trình tháo lắp như trên hình.
Hình:3- 6. Trình tự tháo rời chi tiết động cơ điện 3 pha.
Bước 4: Làm sạch các chi tiết sau khi tháo
- Dùng giẻ sạch, máy nén khí vệ sinh sạch sẽ trong, ngoài động cơ.
- Rửa vòng bi bằng xăng, dầu madut, sau đó lau khô, kiểm tra chất lượng.
Bước 5: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của động cơ a). Kiểm tra phần cơ khí:
- Kiểm tra sự rạn nứt, hỏng ren của nắp trước, nắp sau và của vòng bi.
- kiểm tra lướt qua các vòng bi, đặt động cơ lên một bề mặt chắc chắn và đặt một tay lên phía trên của động cơ, quay trục rotor bằng tay kia. Quan sát, cảm nhận, và lắng nghe bất kỳ dấu hiệu chà xát, cạo, hoặc không đều của rotor quay.
Máy rotor nên quay tròn lặng lẽ, tự do và đều đặn.
Hình:3- 7. Tra mỡ vòng bi đúng cách giúp máy móc hoạt động tốt - Công dụng của mỡ bôi trơn vòng bi chính là:
+ Giúp giảm lực ma sát để vòng bi hoạt động trơn tru, tải lực tốt.
+ Có khả năng chống nước, chống rửa trôi nên bám được thời gian dài.
+ Giúp giảm nhiệt ở các chi tiết máy.
+ Chống gỉ. chống oxy hóa, chống ăn mòn giúp chi tiết máy kéo dài tuổi thọ.
+ Ngăn chặn bụi bẩn, hóa chất tiếp xúc gây hại cho các chi tiết máy.
b). Kiểm tra phần điện:
- Kiểm tra stato :
- Kiểm tra cuộn dây Stato: Sử dụng đồng hồ vạn năng hoặc đèn thử để xác định sự thông mạch của các cuộn dây.
Hình:3- 8. Tiêu chuẩn đo cách điện động cơ điện - Sử dụng megommet đo điện trở cách điện :
+ Cách điện của 2 cuộn dây stato với vỏ.
+ Cách điện giữa 2 cuộn dây với nhau
Nếu trị số điện trở cách điện lớn hơn 0,5 M là đạt yêu cầu.
Hình:3- 8. Tiêu chuẩn đo cách điện động cơ điện
- Kiểm tra Rôto:
+ Kiểm tra độ cân bằng của rôto: bằng cách á rôto lên máy tiện hoặc khối V, rồi dùng đồng hồ số đo ngoài để kiểm tra (hình 23). Yêu cầu độ cân bằng cho phép phải nhỏ hơn 0,05 mm
+Kiểm tra dây dẫn của rôto: Dùng đồng hồ hoặc đèn thử để kiểm tra độ cách điện và sự thông mạch của cuộn dây.
* Đối với rôto lồng sóc có thể kiểm tra bằng phương pháp dùng nguồn AC và lá thép, trình tự thực hiện như sau:
+ Đưa rotor ra khỏi stator khoảng 2/3.
+ Đặt vào stator điện áp thí nghiệm khoảng 30% Uđm.
+ Dùng một lá thép mỏng (lưỡi cưa sắt) đặt lên từng thanh lồng sóc rồi căn cứ vào hiện tượng sau để có kết luận:
* Khi lắp động cơ thì ngược với quy trình tháo (Từ bước 7 về bước 1).
* Các hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục/ thay thế
TT Các hư hỏng Nguyên nhân Biện pháp khắc phục
1 Ổ bi bị phát nóng, có tiếng kêu ồn .
- Khô mỡ bôi trơn.
- Dây đai quá căng . - Vòng bi mòn.
- Làm sạch, tra mỡ bôi trơn.
- Điều chỉnh dây đai phù hợp.
- Thay vòng bi.
2
Lõi thép bị phát nóng
- Do bị bavia khi dập lõi thép.
- Các lá thép bị liền mạch khi tiện, mài.
- Do va chạm cơ khí trên bề mặt lõi thép (rô to và stato bị sát cốt).
- Sửa bavia của lõi thép.
- Điều chỉnh, xoay các nắp (mặt bích) cho rô to cân, tránh sát cốt.
3 Động cơ không khởi động được, thiết bị bảo vệ tác động ngay sau khi đóng động cơ vào lưới.
Ổ bi bị mài mòn quá nhiều hoặc vỡ
Thay vòng bi vỡ.
4 Động cơ bị rung mạnh
- Khớp nối với tải cơ khí không đồng trục.
- Điều chỉnh khớp nối từ động cơ tới tải cơ khí, đảm bảo đồng trục.
5 Động cơ không mở máy được khi không tải, không có mô men mở máy.
Ổ bi bị mài mòn quá nhiều, rô to bị hút chặt vào stato (sát cốt).
Đứt vòng ngắn mạch.
Kiểm tra điện áp nguồn cấp đảm bảo không?
Kiểm tra, sửa chữa, nối lại bộ dây stato.
Nối lại, đảm bảo đúng sơ đồ.
6 Động cơ không mở máy được khi có tải.
Khi tăng tải trọng, động cơ bị dừng lại.
Không đủ điện áp.
- Đứt thanh dẫn rô to.
- Quá tải phần cơ khí
Kiểm tra, cấp đủ điện áp.
Kiểm tra, sửa chữa rô to
Hàn lại các vết nứt trong thanh dẫn và vòng ngắn mạch.
7 Tốc độ quay của động cơ không đạt định mức.
Điện áp thấp.
- Đứt thanh dẫn rô to, - Đứt vòng ngắn mạch
Kiểm tra, cấp đủ điện áp.
Kiểm tra, sửa chữa rô to
Hàn lại các vết nứt trong thanh dẫn và vòng ngắn mạch.
Điều chỉnh, xoay các nắp (mặt bích) cho rô to cân, tránh sát cốt.
8 Động cơ làm việc không bình thường, có tiếng gằn.
Phối hợp răng rãnh không phù hợp (Quấn dây lại và thay đổi số đôi cực).
Hàn nối mạch dây quấn rô to.
Kiểm tra răng rãnh, nếu không phù hợp thì thay roto phù hợp .
9 Dây quấn stato bị phát nóng.
Quá tải.
- Điện áp quá lớn hoặc quá thấp.
- Khe hở quá lớn.
- Ngắn mạch giữa các vòng dây.
- Hệ thống quạt gió bị hỏng.
Điều chỉnh lại tải.
Đảm bảo điện áp đủ định mức.
Thay rô to khác nếu khe hở quá lớn.
Kiểm tra, sửa chữa và xử lý chỗ ngắn mạch giữa các vòng dây
Kiểm tra, sửa chữa hệ thống quạt gió. Thay cánh quạt nếu cần.
10 Các thiết bị bảo vệ tác động ngay sau khi đóng động cơ vào lưới.
Ngắn mạch cuộn dây - Ngắn mạch bối dây.
Kiểm tra cực tính các bối dây,nối lại đúng cực tính.
Nối đúng sơ đồ dây quấn, đảm bảo đúng chế độ làm việc .
Kiểm tra, sửa chữa, xử lý chỗ ngắn mạch giữa các vòng dây.
BÀI 4