BÁO CÁO TÀI CHÍNH
5. Phát biểu nào sau đây chính xác khỉ nói về trách nhiệm của kiểm toán viên
4.1 BÀI TẬP TÌNH HUỐNG (Case study)
Trong các tình huống độc lập sau đây, KTV nên phát hành loại ý kiến nào trên báo cáo kiểm toán về BCTC là thích hợp, giải thích bằng các lập luận hoặc đưa ra các giả thiết, (biết rằng các dữ kiện nêu ra trong từng tình huống đều trọng yếu):
1. Ý kiến Chấp nhận toàn phần
2. Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần - Dạng ý kiến ngoại trừ 3. Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần - Dạng ý kiến trái ngược 4. Y kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần - Dạng ý kiến từ chối Tình huống 1:
KTV đã không được khách hàng kiểm toán mời tham gia chứng kiến việc kiểm kê quỹ tiền mặt của đơn vị vào ngày kết thúc niên độ. Với những tài liệu kế toán hiện có cũng như tình hình thực tế tại đơn vị vào thời điểm kiểm toán, KTV không thể tiến hành thủ tục kiểm toán thay thế để có thể kiểm tra tính đúng đắn của các số liệu về tồn quỹ nói trên.
Tình huống 2: Đơn vị không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vì cho nếu thực hiện sẽ làm cho doanh nghiệp lỗ trầm trọng hơn.
Tình huống 3: Đơn vị không trích khấu hao tài sản cố định trong 3 tháng số tiền là 80 trđ. Biết rằng mức trọng yếu tổng thề là 200trđ, mức trong yếu phân bổ cho khoản mục là 50trđ.
Tình huống 4: Đơn vị chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, số tiền ước tính là 600trđ. Biết rằng mức trọng yếu tổng thề là 500trđ, mức trong yếu phân bổ cho khoản mục là 80trđ.
Tình huống :5 Kiểm toán viên .không thể kiểm ưa được toàn bộ hóa đơn bán hàng của Q4 do đơn vị không cung cấp đồng thời KTV cũng không thể thực hiện thủ tục thay thế, để chứng minh tính có thực của doanh thu, số tiền ước tính là lOOOưđ. Biết rằng mức ưọng yếu tổng thề là 500ưđ, mức ưong yếu phân bổ cho khoản mục là 200ưđ.
62
Tình huống 6:
Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N1 của công ty ABC, KTV không nhận được giải trình của Ban giám đốc.
Ngoài vấn đề này, kiểm toán viên đã thu thập đủ bằng chứng để cho thấy báo cáo tài chính đã được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình báo báo cáo tài chính được áp dụng.
Tình huống 7:
Với các khoản mục công nợ phải thu phải trả, sau khi tiến hành thủ tục gởi thư xác nhận, KTV đã không nhận được các thư xác nhận phản hồi (về số dư công nợ cuối kỳ) từ các đối tượng có liên quan. Với những tài liệu hiện có tại đơn vị được kiểm toán, KTV không thể tiến hành thủ tục kiểm toán thay thế để có thể kiểm tra tính đúng đắn của các số liệu về công nợ nói trên.
Tình huống 8:
Khi kiểm tra các khoản đầu tư dài hạn, KTV đã không có được BCTC đã kiểm toán của một công ty ở Nam Tư, nơi mà có một khoản đầu tư rất lớn của đơn vị vào đấy.
Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán rơi vào lúc mà NATO đang ném bom Nam Tư.
KTV cũng không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế cần thiết khác về khoản mục này. KTV kết luận rằng không thể có được các bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đù về khoản đầu tư nêu trên.
Tình huống 9:
Một tháng sau ngày kết thúc niên độ, đơn vị vướng vào một vụ kiện chưa xét xử mà số tiền có thể phải trả trong vụ này chưa thể ước tính được một cách hợp lý. Trong 4 báo biểu của báo cáo tài chính, chỉ có Thuyết minh BCTC là trình bày về vấn đề này.
Tình huống 10:
KTV đã không được tham gia chứng kiến việc kiểm kê hàng tồn kho của đơn vị vào ngày kết thúc hiên độ. Với những tài liệu hiện có tại đơn vị, KTV không thể tiến hành thủ tục kiểm toán thay thế để có thể kiểm tra tính đúng đắn của các số liệu về tồn kho nói trên.
Tình huống 11:
Đơn vị không phản ánh vào cân đối kế toán một số TSCĐ thuê tài chính, cũng như chưa tính và thể hiện số khấu hao đối với khối tài sản nêu trên vào báo cáo kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, đơn vị có khai báo trong Thuyết minh BCTC về các khoản nợ phát sinh do thuê tài chính.
Tình huống 12:
Trong quá trình kiểm toán tại một đơn vị thương mại, KTV phát hiện đơn vị đã hạch toán khống một số lượng lớn các nghiệp vụ bán hàng có giá trị lớn tương ứng với nhiều khoản phải thu khách hàng không xác nhận được. Bản chất sự việc cũng như tỷ trọng và giá trị ghi khống là nghiêm trọng. KTV cũng phát hiện ra rằng, số liệu về giá vốn hàng bán có những sai sót trọng yếu do đơn vị áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá hàng xuất kho. Đơn vị đã không chấp thuận các điều chỉnh của KTV về các sai sót trên. Vào thời điểm kết thúc niên độ, đơn vị cũng đã không tiến hành kiểm kê tồn kho, tồn quỹ tiền mặt và tài sản.
Tình huống 13:
Trong báo cáo thường niên của công ty có một bảng tóm tắt các kết quả đạt được chủ yếu của công ty trong năm tài chính, KTV nhận thấy các thông tin này không nhất quán một cách trọng yếu với báo cáo tài chính đã được kiểm toán và đính kèm trong báo cáo thường niên. Sau khi rà soát lại, KTV nhận thấy cần điều chỉnh lại bảng tóm tắt nói trên, nhưng công ty không đồng ý.
Tình huống 14:
Khi kiểm toán BCTC của niên độ kết thúc ngày 31/12/N1 của công ty Bình Minh, KTV nhận thấy có những dấu hiệu cho thấy giả định hoạt động liên tục bị vi phạm do công ty không có khả năng thanh toán các khoản Vay đến hạn. Công ty Bình Minh đã đưa ra các kế hoạch để giải quyết tình trạng trên như : bán các khoản đầu tư, huy động một số khoản tài trợ khác, và đã cung cấp được một số bằng chứng đáng tin cho kiểm toán viên về kế hoạch của mình, đồng thời khai báo đầy đủ trên thuyết minh báo cáo tài chính.
64
Bài 4.2 Hãy soạn thảo Báo cáo kiểm toán dựa trên các đoạn sau:
a. Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu thập được là đầy đủ và thích hợp là cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi. .
b. Chúng tôi đã kiểm toán BCTC hợp nhất đính kèm của công ty cổ Phần Sữa w (“Công ty”) và các công ty con (gọi chung là “Tập đoàn”), bao gồm bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm NO, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minh kèm theo được Ban điều hành công ty phê duyệt phát hành ngày 29 tháng 2 năm N1, được trình bày từ trang 5 đến trang 65.
c. Ban điều hành công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban điều hành xác định là cần thiết để việc lập BCTC hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gỉan lận hay nhầm lẫn.
d. Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trong BCTC. Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC do gian lận hoặc nhầm lẫn.
e. Báo Cáo kiểm toán độc lập.
Kính gửi các cổ đông
Công ty cổ phần sữa w và các công ty con
f. Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu BCTC hợp nhất có còn sai sót trọng yếu hay không.
g. Theo ý kiến của chúng tôi, BCTC hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của công ty cổ phần sữa w và các công ty con tại ngày 31 tháng 12 năm NO, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất trong năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý liên quan đến việc lập và trình bày BCTC.
h. Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về BCTC hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
i. Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của đon vị liên quan tới việc lập và trình bày BCTC trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của đơn vị. Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của ban điều hành cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể BCTC hợp nhất.
Bài 4.3 Trích đoạn của một bài báo tài chính tại ngày 15/02/N1 về công ty JJJ mà bạn đọc được như sau:
“Sự kiện nguyên Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc CTCP Thiết bị Y tế JJJ bị khởi tố đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Công ty cũng như giá cổ phiếu trên thị trường, tuy nhiên, điều công chúng và Nhà đầu tư băn khoăn hơn là liệu JJJ có cần thiết phải để số tiền mặt lớn tới hơn 433 tỷ đồng tại quỹ tại thời điểm 31/12/NO? Đây là số tiền lớn so với nguồn vốn 1.866 tỷ đồng và tổng tài sản 2.488 tỷ đồng, chiếm tương ứng 23% nguồn vốn và 17,4% tổng tài sản của Công ty”.
Cầu hỏi:
a. Khoản mục nào đang được đề cập trong đoạn trích của bài báo trên? Nêu những nghi vấn của bạn về khoản mục này tại công ty ?
b. Kiểm toán viên nên thực hiện thủ tục kiểm toán nào để giải quyết các nghi vấn trên. Biết thời điểm lập báo cáo kiểm toán là ngày 20/03/N1.
c. Giả sử các nghi vấn được kiểm toán viên thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. Ngày 30/03/N1, Kiểm toán viên có được thông tin đáng tin cậy từ các nhà phân phối của JJJ về việc nhiều khách hàng phản hồi một số thiết bị y khoa được cung cấp từ lô hàng 15700 không đạt chất lượng như mong muốn, thời hạn bảo hành được cam kết là 3 năm. Vậy trách nhiệm của KTV sẽ phải như thế nào nếu thu thập được thông tin trên?
66
Bài 4.4
Trích chương trình kiểm toán “Hàng tồn kho” sau, bạn hãy xác định cơ sở dẫn liệu sẽ đạt được khi thực hiện thủ tục kiểm toán tương ứng
Thủ tục Cơ sở dẫn liệu
Tham gia kiểmkê hiện vật HTK
Thu thậpBáo cáo NXTtất cả các loạiHTK (hàng tháng và cảnăm/kỳ):
- Đối chiếu số liệu với các tài liệu liên quan (Sổ Cái, sổ chi tiết, BCĐPS, BCTC). Giải thích chênh lệch (nếucó).
Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tài khoản đối ứng...).
Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiệnthủtục kiểm tra tương ứng(nếu cần).
Kiểmtracácnghiệpvụmuahàng trong kỳ: Kiểm tra chọn mẫu các nghiệp vụ mua hàng nhập kho trongkỳ, đốichiếu nghiệp vụ ghitrên sổ Cái với các chứng từ liên quan.
Kiểm tra sổ dư hàng gửi bản, hàng đang được nắmgiữ bởibên thứ 3, hàng muađang đi đường:
Đối chiếu hoặc gửi thư xác nhận cho bên nhận gửi HTK (nếu cần) hoặc kiểm tra chứng từ vận chuyển, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận hàng saungày kết thúckỳ kế toán để đảm bảo tínhhợp lýcủa việc ghi nhận.
Đối với các giao dịch mua hàng có gốc ngoại tệ Kiểm tra việc áp dụng tỷ giáquyđổi để ghi nhận HTK(kết hợpvới phầnhành liên quan).
Bài 4.5
Với các tình huống độc lập dưới đây, hãy xác định ảnh hưởng của các sai phạm (nếu có), từ đó soạn đoạn cơ sở ý kiến và nêu ỷ kiến kiểm toán, giả sử các sai phạm (nếu có) đều là trọng yếu.
a. Kiểm toán cho biết Công ty CP GT không phân bổ chi phí lợi thế thương mại phát sinh do họp nhất kinh doanh vào kết quả kinh doanh năm N với số tiền là 12,3 tỷ đồng. Công ty GT cho biết đây là khoản lợi thế thương mại phát sinh do nhận sáp nhập CTCP Du
lịch TT trong năm N-3 với mục đích ban đầu là triển khai dự án xây dựng khu Resort - chia làm 2 giai đoạn. GT tạm ngung không trích chi phí lợi thế thương mại kể từ năm N- 3 đến khi triển khai thực hiện các hạng mục tiếp theo ở giai đoạn 2.
b. Công ty CP HT không ghi nhận chi phí lãi vay phát sinh với số tiền 35,5 tỷ đồng và điều chỉnh giảm chi phí lãi vay của 9 tháng cuối năm N vào thu nhập khác 17,8 tỷ đồng. Giải trình của GTT cho biết công ty đang đề nghị BIDV phê duyệt miễn/giảm lãi suất vay cho công ty. Tuy nhiên, đến thời điểm tiến hành báo cáo soát xét, kiểm toán chưa thấy văn bản phê duyệt của BIDV về việc miễn giảm lãi suất cho vay nói trên.
c. Kiểm toán viên phát hiện một số vấn đề tại công ty CP KL như sau:
- Chưa ghi nhận đầy đủ chi phí lãi vay phải trả 3,9 tỷ đồng, chi phí khấu hao 1,2 tỷ đồng, chi phí trả trước ngắn hạn 1,2 tỷ đồng, chi phí trả trước dài hạn 207 triệu đồng.
- Chưa thực hiện theo dõi các khoản công nợ phải thu theo tuổi nợ cũng như trích lập dự phòng phải thu khó đòi 2 tỷ đồng.
- Ngoài ra, đến cuối năm NO, công ty CP KL chưa nộp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký trên giấy phép kinh doanh với sọ tiền 39 tỷ đồng.
d. Công ty CP xây dựng SP chưa thực hiện đối chiếu công nợ đầy đủ nợ phải thu, nợ phải trả, trong đó, chủ yếu bao gồm công nợ với các chú đầu tư, đội trưởng, chủ nhiệm công trình, đang được trình bày tại khoản mục “phải thu khách hàng” số tiền 57 tỷ đồng, “tạm ứng” số tiền 105 tỷ đồng, “phải trả người bán” 236 tỷ đồng, “người mua trả tiền trước” số tiền 7,45 tỷ, “các khoản phải thu khác” số tiền 9 tỷ, “các khoản phải trả phải nộp khác” 7.7 tỷ đồng. Kiểm toán viên không thể thu thập đủ bàng chứng thích hợp cho các công nợ trên.
— HẾT CHƯƠNG 4—
68