PHÀN II:CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ CHUẨN Mực KIỂM TOÁN

Một phần của tài liệu Bài tập kiểm toán cơ bản iuh (Trang 67 - 81)

Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

1. Khuôn khổ về lập và trình bày báo cảo tài chính hợp lý là:

a. Là Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính được xác định.

b. Là các quy định chung hợp lý được nhiều người thừa nhận rằng báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý.

c. Là Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán quốc tế d. Là Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sở các ước tính sao cho hợp lý.

2. Sai sót theo giải thích của Chuẩn mực Kiểm toán sổ 200 là:

a. Những sai phạm do vô ý làm Báo cáo tài chính trở nên không chính xác b. Là những lỗi vô ý được kiểm toán viên phát hiện và sửa chữa kịp thời.

c. Là các sai phạm do cố tình làm báo cáo tài chính không còn chính xác.

d. Là sự khác biệt giữa giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của một khoản mục trên báo cáo tài chính với giá trị, cách phân loại, trình bày hoặc thuyết minh của khoản mục đó theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.

3. Xét đoán chuyên môn là:

a. Là sự lập luận suy diễn từ vấn đề này sang vấn đề khác để thu thập bằng chứng.

b. Là các dự đoán của kiểm toán viên thông qua việc thu thập bằng chứng.

c. Là sự vận dụng trực giác của kiểm toán viên để đưa ra các dự đoán và, phương pháp xử lý trong từng tình huống.

d. Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm phù hợp về tài chính, kế toán, kiểm toán, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp để đưa ra quyết định về các hành động phù hợp trong hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán.

4. Hoài nghỉ nghề nghiệp là thải độ cảnh giác đổi với các vấn đề như:

a. Các bằng chứng kiểm toán mâu thuẫn với nhau; Thông tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu và kết quả phỏng vấn đã được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán b. Doanh nghiệp mới được thành lập mà lại có kết quả kinh doanh lỗ.

c. Kiểm soát nội bộ được thiết kế quá tốt và phù hợp d. Tất cả các câu trên

Chuẩn mực 210 - Họp đồng kiểm toán

5. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 210:

a. Trong mọi trường hợp, hợp đồng kiểm toán phải được ký kết phù hợp với Pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

b. Hợp đồng kiểm toán có thể soạn thảo bằng nhiều ngôn ngữ theo thỏa thuận nhưng trong số các ngôn ngữ sử dụng đó phải có tiếng Việt Nam.

c. Hợp đồng kiểm toán được ký kết nhằm bảo dảm sự quản lý về mặt nhà nước đối với hoạt động kiểm toán (thuế, cung cấp dịch vụ đúng theo giấy phép hoạt động....)

d. Phải tiến hành thanh lý hợp đồng khi đã hoàn thành công việc thỏa thuận theo hợp đồng.

e. Công ty kiểm toán chỉ chấp nhận sửa đổi hợp đồng kiểm toán nếu có sự hiểu lầm về tính chất của dịch vụ cung cấp.

f. Công ty kiểm toán không phải ký hợp đồng với đơn vị cấp dưới khi đã ký hợp đồng với đơn vị cấp trên.

g. Đối tượng chi phối của chuẩn mực này là công ty kiểm toán và khách hàng của công ty kiểm toán. •

h. Trên hợp đồng kiểm toán phải ghi rõ hình thức báo cáo kiểm toán hoặc hình thức khác thể hiện kết quả cuộc kiểm toán.

i. Trên hợp đồng điều chỉnh phải tham chiếu hợp đồng ban đầu.

j. Mặc dù đã ký hợp đồng cho nhiều năm, nhưng nếu đơn vị có sự thay đổi chủ yếu trong bộ máy quản lý hoặc các chủ sở hữu thì hợp đồng kiểm toán có thể phải lập lại cho năm hiện hành.

70

Chuẩn mực số 220 - Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

6. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán 220:

a. Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán nhưng không nhất thiết phải xem xét tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng.

b. Các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty kiểm toán phải được phổ biến tới tất cả các kiểm toán viên ở các cấp của đơn vị, các nhân viên hành chính, quản trị và kế toán của công ty kiểm toán.

c. Trong nhũng hợp đồng kiểm toán lớn và phức tạp, khi kiểm tra chất lượng một cuộc kiểm toán, có thể phải yêu cầu cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp không thuộc nhóm kiểm toán tiến hành một số thủ tục bổ sung nhất định trước khi phát hành báo cáo kiểm toán.

d. Trong việc kiểm soát chất lượng của từng hợp đồng kiểm toán, cần có sự phân biệt trách nhiệm giữa các chức năng hướng dẫn, giám sát và kiểm tra.

Chuẩn mực 230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán 7. Mục đích của hồ sơ kiểm toán là:

a. Lưu trữ bằng chứng về các vấn đề quan trọng cho các cuộc kiểm toán trong tương lai;

b. Phục vụ các cuộc kiểm tra, thanh tra từ bên ngoài theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan.

c. Trợ giúp cho nhóm kiểm toán trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán;

d. .Tất cả các đáp án trên 8. Tài liệu kiểm toán là gì:

a. Là các ghi chép và lưu trữ trên giấy và các phương tiện khác về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, các bằng chứng kiểm toán liên quan đã thu thập và kết luận của kiểm toán viên;

b. Là tất cả tài liệu do kiểm toán viên thu thập c. Là tài liệu chỉ được ghi chép trên giấy d. B và c đúng

9. Chọn câu sai: Hồ sơ kiểm toán thường được sử dụng để

a. Lưu trữ nhũng bằng chứng kiểm toán thu được trong quá trình thực hiện kiểm toán, và làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của kiểm toán viên;

b. Trợ giúp cho việc lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán

c. Trợ giúp cho việc kiểm tra, soát xét và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán;

d. Trợ giúp cho việc xử lý các phát sinh sau cuộc kiểm toán; và không được làm tài liệu cho các cuộc kiểm toán sau.

10. Thời hạn lưu trữ hồ sơ kiểm toán là:

a. Tối thiểu la 5 năm.

b. Tối đá là 10 năm.

c. Tối thiểu là 10 năm.

d. Tối đa là 5 năm.

Chuẩn mực số 240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

11. Sai sót bao gôm:

a. Lỗi do nhầm lẫn, tính toán sai về mặt số học hoặc ghi chép sai.

b. Bỏ sót hoặc hiểu sai các khoản mục

c. Áp dụng sai chuẩn mực, phương pháp kế toán...

d. Tất cả các ý trên đều đúng.

12. Các nghiệp vụ bất thường, thường xảy ra thời điểm nào:

a. Đầu niên độ.

b. Giữa niên độ.

c. Cuối niên độ.

d. A&B đúng. "

72

13. Kiểm tóan viên không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng kiểm toán khi:

a. Đơn vị không thực hiện biện pháp phù họp để xử lý gian lận mà KTV cho là cần thiết.

b. KTV xem xét thấy có rủi ro đáng kể do gian lận mang tính trọng yếu.

c. KTV lo ngại về năng lực hoặc tính chính trực của Ban Giám Đốc hoặc Ban Quản Trị.

d. Tất cả đều đúng.

14. Điều kiện thường tồn tại khi có sai sót trọng yếu do gian lận gồm:

a. Động cơ hoặc áp lực b. Cơ hội

c. Khả năng có thể biện minh d. Tất cả các ý trên

75. Một sẻ đặc điểm hoặc hoàn cảnh khiến cho tài sản trở nên dễ bị trộm cắp hoặc biển thủ:

a. Nắm giữ hoặc xử lý một số tiền lởn, Tài sản dễ chuyển đổi thành tiền mặt như trái phiếu vô danh, kim cương, chip máy tính.

b. Tài sản cố định có kích thước nhỏ, dễ bán ra thị trường, hoặc thiếu cơ sở nhận dạng chủ sở hữu.

c. Hàng tồn kho kích thước nhỏ, giá trị cao và có nhu cầu cao trên thị trường.

d. Nắm giữ hoặc xử lý một số tiền lớn, Tài sản dễ chuyển đổi thành tiền mặt như trái phiếu vồ danh, kim cương, chip máy tính, Tài sản cố định có kích thước nhỏ, dễ bán ra thị trường, hoặc thiếu cơ sở nhận dạng chủ sở hữu...

16. Cho biết trong những phát biểu dưới đầy, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán 240:

a. Một cơ sở quan trọng để phân biệt gian lận và sai sót là động cơ vụ lợi của người thực hiện, nếu không xác định được sự vụ lợi thì có thể xem là một hành vi sai sót.

b. Kiểm toán viên không có trách nhiệm phát hiện tất cả các gian lận và sai sót nhưng có trách nhiệm đánh giá rủi ro và dựa trên sự đánh giá đó thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết để phát hiện các gian lận và sai sót trọng yếu.

c. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và sai sót được thực hiện chủ yếu trong giai đoạn lập kế hoạch và thực hỉện kiểm toán.

d. Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận không có khác biệt so với trách nhiệm đối với sai sót.

e. Nói chung, kiểm toán viên thường không xem gian lận hoặc sai sót là một hiện tượng đơn lẻ, cá biệt.

f. Kiểm toán viên chỉ báo cáo về nhũng gian lận hoặc sai sót gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.

Chuẩn mực số 250 - Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán BCTC

17. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 250:

a. Không tuân thủ pháp luật và các quy định là những hành vi vô tình hay cố ý do những cá nhân hay tập thể trong đơn vị gây ra dưới các hình thức thực hiện sai hoặc không thực hiện pháp luật và các quy định.

b. Kiểm toán viên không có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định nhưng phải duy trì một thái độ hoài nghi nghề nghiệp trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán rằng có thể có nhũng hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.

c. Sự thông đồng giữa nhân viên đơn vị để che giấu có thể làm kiểm toán viên không phát hiện được các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định.

d. Các thủ tục của kiểm toán viên để xem xét việc tuân thủ pháp luật và các quy định chủ yếu bao gồm: tìm hiểu về các pháp luật và quy định liên quan, phỏng vấn người quản lý và trao đổi với các cơ quan chức năng để nhận dạng những hành vi không tuârì thủ pháp luật và các quy định liên quan đến quá trình lập báo cáo tài chính, yêu càu người quản lý cung cấp thư giải trình.

Chuẩn mực 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính

18. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 300:

a. Không những kế hoạch kiểm toán mà ngay cả chương trình kiểm toán cũng có thể được điều chỉnh trong quá trình thực hiện kiểm toán nhưng kiểm toán viên cần phải lưu trong hồ sơ về các lý do nếu sự thay đổi là quan .trọng.

74

b. Ke hoạch kiểm toán cần trình bày nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện, bao gồm cả mục tiêu kiểm toán, thời hạn thực hiện của từng thủ tục kiểm toán.

c. Công việc lập kế hoạch kiểm toán có thề khá đơn giản ở một cuộc kiểm toán này nhưng có thể hết sức phức tạp ở một cuộc kiểm toán khác. Do đó, khó có thể đưa ra một tiêu chuẩn về các vấn đề cần quan tâm trong việc xây dựng kế hoạch kiểm toán.

d. Nói chung, kiểm toán viên không nên trao đổi với đơn vị về những nội dung của kế hoạch kiểm toán và nhất là các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện bởi vì xét cho cùng thì trách nhiệm lập kế hoạch kiểm toán hoàn toàn thuộc về kiểm toán viên.

e. Mặc dù có những khác biệt nhất định, nhưng các đơn vị cùng ngành nghề thường mang những hét chung nhất trong hoạt động kinh doanh của mình, vì vậy, kiểm toán viên có thể xây dựng một kế hoạch kiểm toán mẫu và áp dụng chung cho các đơn vị cúng ngành.

19. Thiết lập mối quan hệ giữa các thông tin trong hai cột sau đây:

a. Giới hạn việc tiếp cận với tài sản và sổ sách

1. Kiểm soát nội bộ b. Rủi ro tiềm tàng 2. Thử nghiệm kiếm soát.

c. Những sợ suất có thể có của con người như lơ đãng, cẩu thả...

3. Rủi ro phát hiện

d.

Cỡ mẫu

4. Sự trung thực và năng lực của Giám đốc.

e.

f.

Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát Rủi ro các thủ tục cơ bản của kiểm toán viên không phát hiện được các sai lệch trọng yếu trong số dư tài khoản hay nghiệp vụ

5.

6.

Môi trường kiểm soát

Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ

Cơ cấu tổ chức của đơn vị và phương thức phân chia trách nhiệm

và quyền hạn. Phạm vi của các thủ tục cơ bản

g- Lập kế hoạch kiểm toán

7.

Thủ tục kiểm soát

h. 8.

Chuẩn mực 315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiếu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đon vị

20. Thủ tục đánh giả rủi ro phải bao các bước:

a. Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị.

b. Thực hiện thủ tục phân tích.

c. Quan sát và điều tra.

d. Tất cả đều đúng. *

21. Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin nào đối với đơn vị được kiểm toán:

a. Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm của đơn vị.

b. Các chính sách kế toán mà đơn vị lựa chọn áp dụng và lý do thay đổi (nếu có).

c. Mục tiêu, chiến lược của đơn vị và Việc đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị.

d. Tất cả đều đúng.

22. Kiểm toán viên phải tìm hiểu những gì về môi trường kiểm soát của đơn vị:

a. Ban Giám đốc, với sự giám sát của Ban quản trị, đã thiết kế và duy trì văn hóa trung thực và hành vi đạo đức hay chưa.

b. Các điểm mạnh của mồi trường kiểm soát có kết hợp lại tạo thành cơ sở vững chắc, cho các thành phần khác của kiểm soát nội bộ hay không.

c. các thành phần đó có bị suy yếu do các khiếm khuyết của mồi trường kiểm soát hay không.

d. Cả 3 đáp án trên.

23. Quy trình đảnh giả rủi ro của đơn vị không nhằm mục đích nào:

a. Xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày báo cáo tài chính.

b. Đảm bảo độ chính xác của báo cáo tài chính.

c. Ước tính mức độ của rủi ro.

d. Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro 76

24. Trong hô sơ kiếm toán Kiểm toán viên phải lưu lại những gì:

a. Những trao đổi giữa các thành viên nhóm kiểm toán

b. Nhũng nội dung chính tìm hiểu được về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

c. Những rủi ro có sai sót trọng yếu đã được xác định và đánh giá d. Tất cả đều đúng

Chuẩn mực 320 - Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

25. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quắc tế 320:

a. Mặc dù trọng yếu là một vấn đề quan trọng trong việc đánh giá ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến báo cáo tài chính nhưng nó lại là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.

b. Kiểm toán viên có thể cố tình xác định mức trọng yếu cao trong giai đoạn lập kế hoạch nhưng lại điều chỉnh một mức trọng yếu thấp hơn trong gỉai đoạn đánh giá kết quả của cuộc kiểm toán. Mục đích chính là nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán thông qua việc giảm phạm vi thực hiện các thủ tục kiểm toán.

c. Kiểm toán viên có thể không cần quan tâm đến các sai lệch không ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính được kiểm toán.

■ Chuẩn mực số 500 Bằng chứng kiểm toán

26. Cho biết trong những phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sể 500:

SL. Kiểm toán viên sẽ cân nhắc quan hệ giữa chi phí và lợi ích trong việc chọn lựa phương pháp thu thập bàng chứng kiểm toán. Điều này có nghĩa là nếu một thủ tục kiểm toán có chi phí quá lởn thì thủ tục kiểm toán đó sẽ không được thực hiện.

b. Bằng chứng kiểm toán được thu thập bằng sự kết hợp thích hợp giữa các thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản. Trong một số trường hợp, bằng chứng kiểm toári có thể chỉ thu thập bằng một trong hai thử nghiệm nói trên.

c. Nếu bằng chứng kiểm toán thu được từ nhiều nguồn khác nhau mà mâu thuẫn với nhau thì kiểm toán viên thường dựa trên bằng chứng nào có độ tin cậy cao hơn.

Một phần của tài liệu Bài tập kiểm toán cơ bản iuh (Trang 67 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)