TẠO LẬP VĂN BẢN( 14.0 điểm)

Một phần của tài liệu Đề đọc hiểu văn 9 ôn thi (Trang 141 - 145)

Câu 1 (4.0điểm): Câu chuyện Hai biển hồ gợi cho em suy nghĩ về vấn đề gì trong cuộc sống? Hãy trỡnh bày suy nghĩ ấy bằng một đoạn văn khoảng ẵ trang giấy thi.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 90

CÂU NỘI DUNG

I ĐỌC HIỂU

1 -Phương thức biểu đạt chính là: Nghị luân.

2 - Gọi là biển hồ chết tại vì: không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi mà người uống cũng bị bệnh. Không một ai muốn sống ở gần đó

3 - BP tu từ so sánh:”sự sống” trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong lòng biển Chết.

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự hủy hoại vô cùng to lớn đối với cuộc sống của những người mà”cả cuộc đời chỉ biết giữ cho riêng mình”, chỉ có lòng ích kỉ, không biết chia sẻ.

4 - HS khẳng định quan điểm đó là đúng.

- HS lí giải được: Trong cuộc sống hàng ngày, con người có những mối quan hệ, những giao tiếp, những sinh hoạt luôn”cho” và”nhận”. Nếu biết cho đi, biết chia sẻ với người

khác thì cuộc đời của chúng ta sẽ tốt đẹp, ý nghĩa, hạnh phúc hơn nhiều lần bởi hạnh phúc không phải chỉ nhận lấy mà còn là biết cho đi.

II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn.

b. Xác định đúng chủ đề:

c. Đoạn văn của học sinh cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Vấn đề đặt ra trong văn bản:

+ Biển hồ Ga-li-ê là hiện thân cho những người biết sẻ chia, giàu lòng nhân hậu, luôn sống vì người khác, luôn mở rộng vòng tay cho và nhận.

+ Biển Chết là tượng trưng cho loại người ích kỉ, thiếu lòng vị tha, chỉ biết sống cho riêng mình, thờ ơ, không quan tâm đến người khác.

=> Mượn hai hình ảnh đó, tác giả đã đưa ra một quan niệm nhân sinh vô cùng đúng đắn đó là: Trong cuộc sống, con người cần phải có sự chia sẻ, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

Nếu ích kỉ, chỉ biết nghĩ cho bản thân mình thì”sự sống” sẽ không có ý nghĩa gì nữa.

- Suy nghĩ về vấn đề đặt ra từ câu chuyện:

+ Sự sẻ chia, lòng nhân ái là những truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta.

+ Sự sẻ chia giống như một ánh lửa, sẽ lan tỏa hơi ấm yêu thương, niềm vui, niềm hạnh phúc tới mọi người. Cho nên nếu biết”cho” mọi người những điều tốt đẹp thì chúng ta cũng sẽ” nhận” được những điều tốt đẹp. (dẫn chứng thức tế)

+ Tuy nhiên trong cuộc sống không phải ai cũng có tấm lòng biết chia sẻ, vẫn còn đâu đó những người ích kỉ, thờ ơ, quay lưng với cuộc sống, họ chỉ biết giữ sự sống cho riêng mình như nước trong biển hồ Chết mà không hề biết rằng chính lòng ích kỉ ấy lại là nguyên nhân khiến cuộc đời của họ trở nên vô nghĩa. (dẫn chứng thực tế)

- Liên hệ, xác định thái độ sống đúng đắn cho bản thân:

+ Cách ứng xử và thái độ đối với những người xung quanh.

+ Cách ứng xử cho và nhận với cuộc đời.

d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ phù hợp với vấn đề nghị luận.

e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo qui tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

ĐỀ SỐ 91 I.PHẦN ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Ru hoa mẹ hát theo mùa Cái hoa khép mở tựa hồ mắt con       Mẹ quen chân lấm tay bùn Lấy đâu hoa quế ,hoa hồng mà ru

         Dẫu yêu hoa mận hoa mơ Cái liềm kéo áo cái bừa níu chân

       Ba cử rét mấy tuần Xuân Mẹ đem hoa lúa kết thành lời ru

       Sen mùa hạ Cúc mùa thu  Hoa đồng cỏ nội bốn mùa gọi

(Trích Ru hoa- Ngô Văn Phú- NXB Hội nhà văn 2007, trang113) Câu 1(1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?

Câu 2(1.0 điểm). Hãy chỉ ra những từ ngữ gợi lên hình ảnh cáo dần vất vả sớm hôm của người mẹ trong đoạn thơ trên?

Câu 3 ( 2.0 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từ chính và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó trong câu thơ

Dẫu yêu hoa mận hoa mơ Cái liềm kéo áo cái bừa níu chân

Câu 4( 2.0 điểm). Nội dung đoạn thơ trên là gì? Thông điệp tác giả gửi đến cho người đọc là gì?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: (14.0 điểm)

Câu 1(4.0 điểm). Từ nội dung đoạn thơ phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phát biểu cảm nghĩ của em về: Ý nghĩa của lời ru

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 91

I ĐỌC HIÊU

1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

2 Những từ ngữ gợi lên hình ảnh tần tảo, vất vả sớm hôm cảu người mẹ có trong đoạn thơ trên: Chân lấm tay bùn, liềm kéo áo, bừa níu chân, ba cữ rét, mấy tầm xuân

3 - Biện pháp : Nhân hóa

- Tác dụng: Dùng những từ ngữ chỉ đặc điểm , hành động của con người để gắn cho cái liềm, cái bừa. Tác giả muốn nhấn mạnh nỗi khó nhọc, tần tảo sớm hôm của người mẹ trong công việc đồng áng, không có thời gian để dành cho sở thích riêng của mình.

4 - Nội dung: Đoạn thơ gợi lên hình ảnh người mẹ vẻ đẹp bình di, mộc mạc. Mẹ quen với công việc đồng áng. Với những nhọc nhằn gian khó của nghề nông, với những loài hoa dân dã như: hoa lúa, hoa sen, hoa cúc. Mẹ dùng hình ảnh quen thuộc để ru con. Mẹ làm tất cả những gì có thể cho con mà quên những ham muốn của cá nhân mình với ước mong con khôn lớn nên người

- Thông điệp tác giả gửi đến:

+ Mỗi người chúng ta hãy trân trong,yêu quý mẹ và lời ru.

II PHẦN TẬP LÀM VĂN

1 Qua những điều rút ra từ phần đọc hiểu trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nói về : Ý nghĩa lời ru

a. Đảm bảo thể thức một đoạn văn b. Xác định đúng nội dung

c. Triển khai hợp lí nội dung

( Tùy vào cách diễn đạt, trình bày của HS mà GV cho điểm phù hợp với khả năng các em).- Lời hát ru là những câu hát gắn với những hình ảnh gẫn gũi , thân thuộc trong cuộc sống , sinh hoạt thường ngày như: cánh cò, cành vạc, cây đa, bến nước, con đò...

- Lời hát ru thể hiện tình yêu thương trìu mến của bà ,của mẹ của chị dành cho ta,gửi gắm bao ước mơ hoài bão.

- Lời hát ru cùng với động tác đung đưa, hòa quện tiếng võng đưa ta vào giấc ngủ yên.

d.Sáng tạo : Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện tình cảm của em với lời ru.

e.Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ pháp,ngữ nghĩa Tiếng Việt.

ĐỀ SỐ 92 I. PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu sau:

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn

Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối

Tiếng heo may gợi nhớ những con đường Một đảo nhỏ xa xôi ngoài biển rộng Vẫn tiếng làng tiếng nước của riêng ta Tiếng chẳng mất khi Loa Thành đã mất Nàng Mị Châu quỳ xuống lạychagià.

Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán

Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.

(Trích Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ, Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Giáo dục, 1985, tr.218) Câu 1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2. Sự mượt mà và tinh tế của tiếng Việt được thể hiện ở những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất?

Câu 3. Kể tên hai biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai và thứ ba.

Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn trích.

II. PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN: ( 14 điểm)

Câu 1. ( 4,0 điểm)Từ đoạn trích, em viết đoạn văn đoạn văn bày tỏ cảm nghĩ của mình về tiếng Việt.

HƯỚNG DẪN ĐỀ SỐ 92

I ĐỌC HIỂU

1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm

2 Sự mượt mà và tinh tế của Tiếng Việt được thể hiện ở những từ ngữ sau: Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ, tiếng Việt như bùn và như lụa, óng tre ngà và mềm mại như tơ.

3 Hai biện pháp tu từ: So sánh và ẩn dụ

- So sánh: tiếng tha thiết nói thường nghe như hát, Như gió nước không thể nào nắm bắt.

-Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối.

4 Nội dung chính của đoạn trích:

Đoạn trích thể hiện sự mượt mà và tinh tế của tiếng Việt. Qua đó bày tỏ niềm tự hào của tác giả Lưu Quang Vũ về vẻ đẹp và giá trị của ngôn ngữ dân tộc.

II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 - Viết đúng hình thức đoạn văn, đảm bảo dung lượng, trình bày sạch sẽ, không có lỗi trình bày, chính tả, dùng từ…

Từ đoạn trích bày tỏ cảm nghĩ của mình về tiếng Việt:

-Tiếng Việt là ngôn ngữ chính để tạo ra bản sắc riêng của dân tộc, là thành quả đáng tự hào của người Việt Nam trong suốt 4000 năm dựng nước và giữ nước. Tiếng Việt của chúng ta mượt mà, tinh tế, giúp chúng ta không chỉ giao tiếp mà còn bày tỏ tiếng nói, tâm tư, tình cảm.

- Hơn nữa, ngôn ngữ là một phần khẳng định chủ quyền độc lập của Tổ quốc ta. Trải qua hàng ngàn năm đấu tranh, cha ông ta đã giữ gìn tiếng mẹ để đến hôm nay. Vì thế chúng

ta cần trân trọng, phát huy cái hay và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

ĐỀ SỐ 93 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm):

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Lặng rồi cả tiếng con ve

Con ve cũng mệt vì hè nắng oi Nhà em vẫn tiếng ạ ời

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru Lời ru có gió mùa thu

Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn và lời bình, NXB Giáo dục, 2002) Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (1,0 điểm): Từ “Bàn tay” trong câu thơ “Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về”được hiểu theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Câu 3 (2,0 điểm): Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Nhân vật ấy muốn bày tỏtình cảm gì?

Câu 4 (2,5 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơsau:

Một phần của tài liệu Đề đọc hiểu văn 9 ôn thi (Trang 141 - 145)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(158 trang)
w