TẠO LẬP VĂN BẢN (14.0 điểm)

Một phần của tài liệu Đề đọc hiểu văn 9 ôn thi (Trang 145 - 148)

Câu 1 (4.0 điểm): Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạnvăn (khoảng 200 chữ, tương đương 20 – 25 dòng) trả lời câu hỏi: Tại sao chúng ta phải có lòng hiếu thảo.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 93

CÂU NỘI DUNG

I ĐỌC HIỂU

1 - Thể thơ: Lục bát

2 -“Bàn tay” được hiểu theo nghĩa gốc

3 - Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người con đang bày tỏ tình cảm biết ơn với người mẹ của mình.

4 - Biện pháp tu từ:

+ Ẩn dụ: “giấc tròn”: Cách nói ẩn dụ “giấc tròn” không phải chỉ là giấc ngủ của con mà mang ý nghĩa cuộc đời con luôn có mẹ theo sát bên nâng bước con đi, che chở cho con, dành tất cả tình yêu thương.

+ So sánh: “Mẹ là ngọn gió”: Đây là một hình ảnh so sánh đặc sắc về mẹ: “Mẹ là ngọn gió” – ngọn gió mát lành làm dịu êm những vất vả trên đường, ngọn gió bền bỉ theo con suốt cuộc đời. Hình ảnh thơ giản dị nhưng giúp ta thấy được tình thương yêu lớn lao, sự hi sinh thầm lặng, bền bỉ suốt cuộc đời mẹ đối với con.

II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn: Mở đoạn giới thiệu vấn đề;

Thân đoạn làm rõ vấn đề, triển khai được các ý rõ ràng; Kết đoạn khái quát được nội dung.

b. Xác định đúng vấn đề: Con người cần có lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

c. HS triển khai vấn đề cụ thể, rõ ràng, vận dụng tốt các thao tác viết đoạn văn. Có thể trình bày theo định hướng sau:

- Hiếu thảo là hành động đối xử tốt với ông bà, cha mẹ, luôn yêu thương họ.

- Lòng hiếu thảo là phụng dưỡng ông bà, cha mẹ khi ốm yếu, già cả.

* Vì sao chúng ta cần phải có lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

- Ông bà, cha mẹ là người đã sinh ra ta, đã mang lại cuộc sống cho chúng ta.

- Họ là những người đã nuôi nâng, chăm sóc và dạy bảo chúng ta nên người.

- Sống hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là thể hiện sống có trách nhiệm của mỗi người.

- Người có lòng hiếu thảo sẽ được mọi người yêu mến và quý trọng.

Giá trị của bạn sẽ được nâng cao nếu sống có hiếu thảo.

- Lòng hiếu thảo gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau, thể hiện tình yêu thương gia đình.

- Phê phán những người sống bất hiếu, vô lễ, đối xử tàn nhẫn, bỏ rơi ông bà, cha mẹ.

ĐỀ SỐ 94 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu.

Vết nứt và con kiến

Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Nhưng không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn

(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP. HCM) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Nêu nội dung chính của văn bản .  Câu 3. Từ câu chuyện em rút ra bài học gì?

Câu 4. Em có nhận xét gì về cách giải quyết tình huống của con kiến trong văn bản đã cho( viết thành đoạn văn ngắn khoảng 5-7 dòng)?

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: (14.0 điểm)

Câu 1: (4.0 điểm) Từ nội dung của văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ bàn về thái độ của con người trong việc đối diện và vượt qua thách thức trong cuộc sống ?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 94

CÂU NỘI DUNG

I ĐỌC HIỂU

1 -Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

2 - Nội dung chính của văn bản trên: Hình ảnh con kiến nhỏ bé thông minh, kiên rì vượt qua khó khăn của cuộc sống.

3 - Bài học ẩn dụ khuyên con người cũng phải biết kiên trì, có lòng quyết tâm trong cuộc sống, từ đó vượt qua những khó khăn, thử thách của cuộc sống …

4 - Yêu cầu: viết thành đoạn văn ngắn:

- Nội dung:

+ Hành động của kiến khiến người đọc bất ngờ.

+ Hành động thể hiện trí thông minh của kiến trong cách vượt chướng ngại vật trên đường đi.+ Câu chuyện ngụ ngôn khuyên về cách hành động của kiến là bài học sâu sắc,

có giá trị cho mỗi người trên đường đời nhiều thử thách- phải biết kiên trì, có lòng quyết tâm, biết vận dụng chính những thứ có trong cuộc sống để giải quyết tình huống khó khăn…

II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 a. Đảm bảo thể thức, dung lượng yêu cầu của một đoạn văn .

b. Xác định đúng vấn đề : Từ ý nghĩa câu chuyện "Vết nứt và con kiến", rút ra bài học:

con người cần phải biết biến những khó khăn trở ngại trong cuộc sống thành hành trang quý giá cho ngày mai.

c. Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn. Có thể viết đoạn văn với các nội dung chính: - Tóm tắt khái quát được vấn đề từ câu chuyện: cần kiên trì, bền bỉ, sáng tạo... vượt qua những trở ngại, những áp lực, thách thức trong cuộc sống và biến nó thành những trải nghiệm thú vị, vô giá cho chính bản thân con người.

- Trên đường đời, con người luôn gặp những khó khăn, trở ngại, thử thách. Đây là một tất yếu của cuộc sống.

- Thái độ và hành động của con người: tìm những cách thức, biện pháp cụ thể để vượt qua nó hay né tránh, bỏ cuộc... (dẫn chứng cụ thể). Lựa chọn đối mặt với khó khăn, thử thách và vượt qua nó là một lựa chọn đúng đắn, cần thiết, để nó thành hành trang quý giá cho tương lai... (dẫn chứng cụ thể). - Phê phán những thái độ và hành động sai: bi quan, chán nản, than vãn, bỏ cuộc,...

- Củng cố thái độ, hành động đúng cho bản thân và kêu gọi cộng đòng: rèn luyện sự quyết tâm, kiên trì, sự sáng tạo, niềm tin, hi vọng, lạc quan,... trong khi giải quyết các vấn đề khó khăn trong cuộc sống.

ĐỀ SỐ 95 PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu.

Cha lại dắt con đi trên cát mịn, Ánh nắng chảy đầy vai

Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:

“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi!...”

(Những cánh buồm– Hoàng Trung Thông) Câu 1.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ có trong đoạn thơ?

Câu 3. Em hiểu gì về hai câu thơ sau:

“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi!...”

Câu 4. Từ việc cảm nhận về hai câu thơ trên, em hãy rút ra bài học cho mình.

II. PHẦN TẬP LÀM VĂN: (14.0 điểm)

Câu 1 ( 4 điểm) Em cảm nhận được điều gì trong lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn thơ trên? Hãy viết một đoạn văn (15 đến 20 câu) trình bày suy nghĩ của em về điều đó./

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 95

CÂU NỘI DUNG

I ĐỌC HIỂU

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Biểu cảm 2 biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ

- Xác định biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Từ

“chảy” trong câu thơ: Ánh nắng chảy đầy vai - Tác dụng:

Gợi tả sinh động hình ảnh ánh nắng hiện hữu như một thứ

chất lỏng thành dòng, thành giọt tràn chảy xuống cảnh vật, conngười.

Giúp người đọc hình dung cảnh hai cha con dắt nhau đitrên bãi biển vào một buổi sáng đẹp trời với ánh nắng mềm mại,dịu dàng và tràn ngập khắp nơi làm sáng đẹp lên hình ảnh của họ.

3 - Lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn thơ:

“ Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi…”

Đó là: + Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca.

+Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới.

+ Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới.

4 - Liên hệ và rút ra bài học:

+ Cần phải có ước mơ từ khi còn nhỏ và biết nuôi dưỡng ước mơ (Học tập, rèn luyện…)

+ Cần trân trọng, nâng niu và chấp cánh cho những ước mơ như ước mơ của cậu bé trong đoạn thơ trên để biến ước mơ thành hiện thực

II TẠO LẬP VĂN BẢN

1 1. Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh trình bày dưới dạng đoạn văn, lời văn mạch lạc, trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp

2.Yêu cầu về kiến thức:

Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

- Cảm nhận được: Lời nói ngây thơ của người con với cha trong đoạn thơ:

“ Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi…”

Đó là: + Một ước mơ rất trong sáng, đẹp đẽ đáng trân trọng và ngợi ca.

+Ước mơ đó gắn liền với cánh buồm trắng, với khát vọng đi xa đến những nơi chưa biết, đến những chân trời mới.

+ Đó là ước mơ của một tâm hồn trẻ thơ, ham hiểu biết muốn khám phá, chinh phục những bí ẩn của thế giới.

- Từ những cảm nhận về ước mơ của cậu bé trong đoạn thơ, học sinh bày tỏ suy nghĩ của mình về ước mơ

+ Ước mơ là những mong muốn, khát vọng, là những điều tốt đẹp mà mỗi chúng ta luôn hướng tới và phấn đấu đạt được

+ Dường như ai cũng có ước mơ. Gắn với mỗi người là những ước mơ khác nhau : có những ước mơ vĩ đại, có những ước mơ giản dị, nhỏ bé…+ Ước mơ rất quan trọng và cần thiết. Ước mơ giúp chúng ta xác định được mục tiêu trong cuộc đời, chấp cánh cho ta vươn lên, hướng ta tới điều tốt đẹp…

+ Ước mơ cao đẹp sẽ khiến con người ta sống có ý chí, nghị lực, hoài bão và trở thành con người có ích, cống hiến cho xã hội

+ Với tuổi thơ, ước mơ có tác dụng làm phong phú đời sống tinh thần và nuôi dưỡng những ý nghĩ bay bổng cho các em.

ĐỀ SỐ 96

Một phần của tài liệu Đề đọc hiểu văn 9 ôn thi (Trang 145 - 148)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(158 trang)
w